Categories
SEO

Keyword Research: Phương pháp nghiên cứu từ khóa hiệu quả 2020

Tôi biết bạn đang nghĩ gì, đại loại như:

Chắc chứ? Tại sao lại ai cũng viết về nghiên cứu từ khóa vậy?

Có 4,6 triệu trang web trên internet nói về “keyword research”. Tuy nhiên, hầu hết cách thức này đều gặp chung một vấn đề:

Không có một quy trình chọn lựa và thứ tự ưu tiên các từ khóa triển khai một cách THỰC TẾ!

Đã đến lúc nhìn nhận lại những gì mà chúng ta vẫn luôn tin tưởng – Keyword Research. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn chính xác cách thức nghiên cứu từ khóa mà bất kỳ SEO Manager tại GTV cần phải làm khi bắt đầu nhận dự án.

Nếu website bạn hoàn toàn mới: Quá tốt! Bạn có thể làm theo toàn bộ bài viết này để chuẩn hóa ngay từ đầu! Nếu website bạn khá “già”? Đừng lo lắng, bạn sẽ tận dụng & tối ưu được nguồn Content sẵn có trên web!

Bắt đầu ngay nhé!

Phần 1: Nghiên cứu từ khóa SEO & 3 điều về bản chất từ khóa bạn phải biết!

Nghiên cứu từ khóa Google là một trong những bước đầu tiên cần thực hiện khi triển khai dịch vụ SEO.

“Sai một li, đi một dặm”

Bỏ qua vấn đề về thứ hạng hay tăng traffic, không hiểu về bản chất từ khóa và chọn lựa keyword triển khai không hiệu quả dẫn đến:

Target sai đối tượng khách hàng!

Đó là khi triển khai SEO lên top 1, traffic vẫn tăng trưởng nhưng không mang lại doanh thu.

Nếu đó là tình trạng bạn đang gặp phải, bạn cần phải xem thật kĩ 3 điểm về bản chất của từ khoá ngay bên dưới này!

1. Mỗi Keyword đều ẩn giấu một “ý định” tìm kiếm

Khi nghiên cứu từ khoá Google, bạn hãy chú ý vào hành vi tìm kiếm của chính mình trước đã.

Bạn sẽ mong muốn nhìn thấy nội dung gì khi research keyword “bàn phím Fuehlen giá rẻ”?

  • Tham khảo giá?
  • Mua bàn phím Fuehlen?
  • Hay thông tin về thương hiệu bàn phím Fuehlen?

Có phải bạn muốn tìm được thông tin về tối thiểu 5 loại bàn phím Fuehlen & review chi tiết giá, cũng như tính năng của chúng?

research keyword
Tìm hiểu thông tin về bàn phím Fuehlen

Tìm từ khóa “bàn phím fuhlen giá rẻ” trên Google. Vậy thì còn từ khóa “Bàn phím Fuehlen sm681”?

=> Bạn đã có ý định mua sản phẩm này và chỉ đang chọn nhà cung cấp chất lượng mà thôi!

Từ 2 ví dụ này, bạn có thể thấy rằng:

Ẩn sau mỗi từ khóa được search là một ý định của người dùng! Điều này đồng nghĩa: Nếu chọn lựa đúng các từ khóa chứa ý định mua sản phẩm, bạn sẽ tăng tỉ lệ chuyển đổi của mình hơn!

Việc xác định đúng ý định tìm kiếm sẽ giúp bạn cung cấp Content phù hợp, chính xác nhất với ý định của người dùng (Search Intent). Từ đó target & mang đến những nội dung giải quyết vấn đề của họ!

Đây chính là một trong những lợi ích của SEO mang lại, hay cụ thể chính là việc nghiên cứu từ khóa kỹ càng và chính xác.

Vậy, căn cứ vào đâu để nhận biết ý định tìm kiếm của các từ khóa?

2. Keyword Modifier – Nhân tố quyết định ý định tìm kiếm của người dùng:

Khi tìm hiểu sâu hơn về nghiên cứu từ khóa, các Top SEO Agency trên thế giới nhận ra rằng: Tất cả các từ khóa đều có chung một cấu trúc!

Cấu trúc từ khóa là gì? Hãy để tôi giải thích cho bạn!

cấu trúc từ khóa
Sơ đồ phân tích một từ khóa

Một từ khóa sẽ bao gồm 2 thành phần:

  • Head (phần gốc): hay còn gọi là Seed Keyword (từ khóa hạt giống) là từ chính tập trung toàn bộ tiêu điểm tìm kiếm của người dùng.
    Dù người dùng có tìm kiếm “Bàn phím Fuehlen giá rẻ” hay “bàn phím Logitech” đi nữa thì tìm kiếm đó vẫn xoay quanh “bàn phím” mà thôi.
  • Modifier (phần bổ nghĩa): Modifer Keyword là từ khóa mà khi thay nó bằng những từ/cụm từ khác, ý nghĩa từ khóa không thay đổi, nhưng ý định tìm kiếm của người dùng sẽ thay đổi hoàn toàn!

Nếu bạn chưa biết Search intent là gì và 4 loại ý định tìm kiếm, hãy tìm hiểu ngay vì sẽ rất khó “hấp thụ” và áp dụng kĩ thuật Tối ưu Keyword nếu không có kiến thức này!

3. Xác định Search Intent bằng cách sử dụng Modifier Keyword

Theo đó, Modifier Keyword sẽ được chia thành từng nhóm riêng phù hợp với mục đích tìm kiếm khác nhau:

search intent
Sử dụng Modifier keyword để xác định Search Intent

Ví dụ: “sữa chua”

  • Ý định tìm hiểu thông tin bao gồm các từ khóa: cách làm sữa chua, khi nào nên cho trẻ ăn sữa chua.
  • Có ý định review bao gồm các từ khóa: sữa chua tốt nhất, sữa chua vinamilk có tốt không
  • Ý định mua hàng bao gồm các từ khóa: sữa chua vinamilk khuyến mãi, …

Việc hiểu rõ ý định này sẽ giúp bạn tối ưu Content phù hợp nhất với người dùng, đồng thời gia tăng tỉ lệ chuyển đổi của website.

Đến đây, bạn đã nắm được chính xác:

  1. Cấu trúc của một từ khóa
  2. Cách thức phân loại các từ khóa phù hợp với search intent của người dùng!

Phần kế tiếp tôi sẽ hướng dẫn bạn cách nghiên cứu từ khoá hiệu quả bằng phân loại, ước lượng tỉ lệ chuyển đổi và phân bố thứ tự ưu tiên triển khai từ khoá của mình!

Phần 2: Hướng Dẫn Nghiên Cứu Từ Khóa Google & Phân Loại Triển Khai

Không dài dòng, lý thuyết…

Trong phần này, tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách chọn từ khóa hiệu quả, phân loại & ước lượng độ hiệu quả khi triển khai SEO cho keyword.

Giúp bạn:

  • Lấy được từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất có tỉ lệ chuyển đổi cao
  • Phân bố thứ tự triển khai từ khóa
  • Tiết kiệm thời gian, công sức nhưng vẫn tăng độ hiệu quả!

1. Xác định lĩnh vực

Để nghiên cứu từ khóa thì trước hết bạn phải nghiên cứu kỹ lĩnh vực và đối tượng khách hàng để có thể chọn ra những từ khóa vừa có khả năng lên hạng, vừa thỏa mãn nhu cầu của người dùng mục tiêu.

Sẽ chẳng có nghĩa lý gì nếu bạn kỳ công SEO bộ từ khóa vào trang nhất Google, thu về nhiều traffic nhưng lại chẳng tạo ra giá trị chuyển đổi nào vì target sai thị trường và khách hàng.

2. Xác định parent keyword

Muốn có được danh sách các từ khóa chất lượng nhất thì bạn cần phải xác định đúng parent keyword, tức là keyword gốc làm mồi để tìm kiếm những keyword khác.

Tất nhiên bạn phải đi từ lĩnh vực, sản phẩm, người dùng của chính mình để chọn parent keyword phù hợp.

Ví dụ tôi cung cấp dịch vụ SEO thì website của tôi sẽ xoay quanh chủ đề SEO, làm SEO.

Sau đó, tôi sẽ bỏ parent keyword này vào các công cụ hỗ trợ nghiên cứu từ khóa như Ahrefs, SEMrush, Kwfinder, Google suggestion … để tìm kiếm thêm nhiều từ khóa liên quan.

3. Kiểm tra độ khó từ khóa

Keyword Difficulty là chỉ số đánh giá độ khó của từ khóa để có thể lên top cao trên kết quả tìm kiếm Google.

Chỉ số này ở mỗi công cụ là không giống nhau. Chẳng hạn Ahrefs tính KD lấy số lượng domain trung bình trỏ đến top 10 trang hiện tại xếp hạng từ khóa đó và chấm trên thang điểm 0-100.

Do đó con số này đưa ra dự đoán khá chính xác bạn cần bao nhiêu referring domain để có thể lọt top 10 với từ khóa đó.

Tuy nhiên đây chỉ là con số tham khảo chứ không nói lên điều gì. Độ khó của từ khóa còn tùy thuộc vào lĩnh vực và kinh nghiệm SEO của bạn.

Thông thường từ khóa càng ngắn, càng bao quát thì có độ khó càng cao. Ngược lại, long-tail keyword là những từ khóa chứa nhiều hơn 3 từ, có nội dung cụ thể nên search volume thấp hơn, do đó cũng ít cạnh tranh hơn.

Vì vậy nếu bạn đầu tư viết một bài thật chất lượng về 1 từ khóa dài thì khả năng cao bạn sẽ đánh bại đối thủ, đứng top 1 và thu về nhiều traffic cho website.

Đây là lối đi an toàn cho những website mới, chưa có độ trust cao trong ngành.

Đăng ký 3 ngày học thử khoá học SEO miễn phí – Entity Mastermind 2020

4. Phân nhóm từ khóa

Buyer keyword

Buyer keyword là những cụm từ người dùng sử dụng khi tìm kiếm sản phẩm hay dịch vụ.

Rõ ràng khi sử dụng buyer keyword, người dùng đã có ý định mua hàng và thậm chí biết mình sẽ muốn mua món hàng nào.

Nếu so với phễu hành trình mua hàng của khách hàng thì người dùng đang ở cuối phễu, khoảng giữa giai đoạn so sánh các sản phẩm và chuẩn bị mua hàng.

Nói như vậy thì buyer keyword chính là những từ khóa đem lại tỷ lệ chuyển đổi cao và giá trị thực sự cho doanh nghiệp.

Information keyword

Phần lớn từ khóa hiện nay đều là từ khóa thông tin, người dùng chỉ đơn thuần tìm kiếm thông tin chứ không có ý định chuyển đổi (ít nhất là tại thời điểm họ bắt đầu tìm kiếm). Tuy nhiên không phải vì thế mà bạn bỏ qua loại từ khóa này vì như đã nói, đa số người dùng đều gõ tìm chúng.

Từ khóa thông tin thường chứa những từ như làm thế nào, cách, mẹo, bí quyết, bí kíp …

Cách khai thác tốt nhất là tìm ra từ khóa có lượng search volume cao và độ cạnh tranh thấp. Tôi gọi đó là phantom keyword, hay từ khóa bóng ma.

Tire Kicker Keyword

Khái niệm này dùng để chỉ những lượt tìm kiếm không thể ngay lập tức tạo ra chuyển đổi.

Tire Kicker Keyword thường chứa những từ như free, torrent, download, for free …

Ví dụ với từ khóa “Xem phim Hai Phượng online free” thì bạn chẳng trông chờ bán được sản phẩm gì rồi. Những từ khóa như “Hai Phượng DVD” hay “Hai Phượng bản đẹp” sẽ có giá trị chuyển đổi cao hơn.

Bảng báo giá SEO tổng thể GTV | Khởi sắc Doanh thu 2020 NGAY HÔM NAY!

5. Các bước nghiên cứu từ khóa

Bước 1: Vào Ahrefs > Keyword Explorer > Nhập Từ khóa gốc (head) của bạn:

keyword explorer
Nghiên cứu từ khóa bằng Ahrefs

Nhập từ khóa gốc vào Ahrefs để bắt đầu nghiên cứu từ khoá

Lưu ý:Có lẽ dư thừa nhưng tôi vẫn nhắc lại:

Từ khóa gốc (head) là một cụm từ, không phải một từ.

Cụm từ này có thể có 2,3 hoặc 4 từ trở lên, không phải 1 từ duy nhất.

Ở đây, bạn có thể nhập cả “bàn phím cơ”, “bàn phím game” cả từ khóa biến thể như “bàn phím chơi game” để thu về danh sách từ khoá nhiều nhất.

>> Tôi đã đề cập cách thức tìm kiếm từ khóa mở rộng với parent topicthematic topic, bạn có thể tham khảo thêm tại đây.

Bước 2: Chọn Phrase Match > Export danh sách key word

nghiên cứu từ khóa ahrefs, từ khóa
Xuất ra các từ khóa phù hợp với nhu cầu bằng Ahrefs

Bước 3: Sau khi Export, mở file excel ra, chỉ giữ lại các cột KeywordsVolume, lược bỏ các cột còn lại, đồng thời thêm 3 cột là: Phân loại, Chuyển đổiFunnel.

phân loại từ khóa
Tự phân loại các từ khóa theo các mục riêng biệt
Từ khóa seo

Chọn ra các mục quan trọng nhất để tổng hợp lại

Bước 4: Phân loại từ khóa dựa trên Modifier keyword.

Ở bước này, bạn cần đọc sơ một lượt các từ khóa, kế đến xác định các cụm được tính là modifer keyword như tôi đề cập ở phần đầu tiên.

Để tránh nhầm lẫn, tôi thường viết ra các cụm từ Modifier vào phía trên khung excel của mình để tiện dò khi phân loại từ khóa.

Bạn sẽ nhìn thấy xung quanh từ gốc “bàn phím cơ” sẽ có các modifier:

  • giá rẻ
  • fuhlen
  • icon
  • bluetooth
  • la gi
  • giá rẻ dưới 500k
  • sửa

Ở bước này sẽ khá tốn thời gian, đòi hỏi bạn cần phải kiên nhẫn (nếu như list keyword có quá nhiều) và cần sử dụng đến một số kĩ thuật excel đơn giản để có thể phân loại nhanh.

modifier keyword
Các cụm từ có từ khóa chính là “bàn phím cơ”

Phân loại từ khóa dựa trên mục đích tìm kiếm của người dùng.

MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI AIDA

search inten
Phễu Marketing về mục đích tìm kiếm và AIDA

Để tôi giải thích chi tiết hình ảnh trên:

Trong các giai đoạn của kênh chuyển đổi truyền thống AIDA ở trên và như tôi đã đề cập, các liên kết này khá phù hợp với 4 nhóm dẫn đầu mục đích tìm kiếm.

Các mẫu và nhóm modifier phổ biến, hay được tìm thấy trong nhóm mục đích tìm kiếm bao gồm:

Informational:

  • What – Cái gì
  • Who – Ai
  • Where – Ở đâu
  • When – Khi nào
  • How – Như thế nào
  • Why – Tại sao
  • Những keyword từ đơn như giày, áo, quần, …

Navigational:

  • Tên thương hiệu
  • Tên sản phẩm hoặc dịch vụ

Commercial Investigation:

  • Màu sắc: đen, xanh dương, đỏ, xanh lá
  • Kích thước: nhỏ, vừa, lớn, 32, 11
  • Giới tính hay độ tuổi: nam, nữ, con nít, trẻ em,…
  • Keyword chứa từ “vs”
  • Tốt nhất
  • Địa điểm: Philadelphia, Seattle, NYC

Transactional:

  • Giá cả
  • Chi phí
  • Định giá
  • Miễn phí
  • Rẻ tiền
  • Phiếu mua hàng/phiếu giảm giá
  • Discount – Chiết khấu/ giảm giá
  • Sale – Bán/ giảm giá

Mỗi từ khoá được tìm kiếm luôn ẩn chứa một ý định đằng sau nó.

Vì vậy, nắm được mục đích tìm kiếm của khách hàng, gắn tag cho những từ khoá vào từng giai đoạn ở các kênh chuyển đổi khác nhau sẽ giúp bạn thõa mãn được nhu cầu của người dùng.

Khi người dùng thay đổi cách sử dụng keyword modifier của chính mình, điều đó đồng nghĩa họ muốn đi sâu hơn trong kênh chuyển đổi.

Ví dụ: Người dùng gõ “Bàn phím cơ là gì“khi ở giai đoạn người dùng ở đầu của phễu chuyển đổi, họ đang muốn tìm kiếm thông tin – Informational về bàn phím cơ.

Tuy nhiên, nếu người dùng gõ “bàn phím cơ fuhlen” chứng tỏ họ đang ở giữa của phễu chuyển đổi, họ đang dò tìm các sản phẩm của fuhlen và so sánh giá cả của sản phẩm.

Dưới đây là hình ảnh tương quan giữa số lượng chữ trong cụm từ khóa so với tỉ lệ chuyển đổi của nó!

long tail keywords
Sơ đồ phân tích long tail keywords

Hình ảnh trên hiển thị rằng từ khoá chứa 3 từ hoặc nhiều hơn (thường là các từ khoá dài) chiếm khoảng 70% tổng lượt tìm kiếm, và tỷ lệ chuyển đổi trung bình cao hơn gấp 3 – 4 lần.

Sau khi phân loại được nhóm từ khoá, bạn copy – paste toàn bộ các từ khoá vào trong khung tìm kiếm Keyword Explorer để tiếp tục nghiên cứu từ khóa tối ưu nhất tương tự theo yêu cầu của bạn.

Và tiếp tục bài viết, sau đây tôi sẽ hướng dẫn bạn 4 cách nghiên cứu từ khoá cho website đã có sẵn. Cùng đọc tiếp nhé!

Phần 3: 4 Cách nghiên cứu từ khóa cho website đã có sẵn

Các trang web hiện tại vốn dĩ đã được nghiên cứu từ khóa. Chỉ trừ khi …

Bạn chặn tất cả robot thu thập dữ liệu và lập chỉ mục các trang trên website của mình.

Ngoại trừ trường hợp đó thì bạn đều có thể nhận được một số dữ liệu về cách trang web của bạn hiện được phân loại tùy theo mức độ liên quan của ngữ cảnh.

Tuy nhiên đối với một website sẵn có, trước khi kiểm tra website đang có các bài viết chuẩn SEO hay chưa, bạn có thể áp dụng 4 phương pháp phát triển bộ từ khóa sau đây để tìm từ khoá SEO hiệu quả:

#1 Xem danh sách từ khóa của bạn đã xếp hạng

Cốt lõi của cách nghiên cứu từ khoá trong SEO này là tận dụng Google Analytics (và Search Console)

Nguồn dữ liệu từ “Search Analytics” trong Google Search Console:

phân tích từ khóa google search console
Phân tích từ khóa của Google Search Console

Search Console thể hiện vị trí trung bình cho mỗi từ khóa được xếp hạng và tầm ảnh hưởng của những cú click mang lại. Tuy nhiên, nó không cho thấy lượng tìm kiếm hằng tháng và bạn bị giới hạn trong 1000 keyword.

Nếu cần nhiều dữ liệu hơn, bạn có thể thử “Organic Keyword” trong tính năng Site Explorer của Ahrefs:

Organic keyword
Tính năng Site Explorer của Ahrefs mang lại khá nhiều tiện ích cho nghiên cứu từ khoá.

#2 Tham khảo danh sách xếp hạng keyword của đối thủ

Ahrefs có một tính năng tuyệt vời – Site Explorer có thể giúp bạn trong việc tham khảo xếp hạng các từ khoá của website đối thủ. Nó cho phép bạn nhập bất kỳ URL và tự động cho ra danh sách xếp hạng các keyword. Điều này thật hữu ích đối với nghiên cứu từ khoá cho website có sẵn.

Các bước:

  • Nhập url vào mục Site Explorer
  • Giữ chế độ “domain”, bạn sẽ có file dữ liệu keyword trên cả domain, không chỉ riêng Url đó.
  • Bỏ qua những thứ khác trên page Site Explorer, bạn chỉ tập trung vào mục Organic Keywords.

Cơ hội ở đây đó là đối thủ của bạn đã giúp bạn thực hiện công đoạn nghiên cứu từ khóa tẻ nhạt này rồi. Vì thế bạn chỉ cần nghiên cứu những từ khóa đã được xếp hạng của họ rồi chọn những từ khoá tốt nhất.

Nếu bạn vẫn chưa biết đối thủ của mình là ai, thì gõ từ khóa hạt giống của mình vào Google, xem ai xếp hạng ở đầu trang.
Ví dụ với từ khóa “bàn phím cơ”. Tôi thấy một website đứng đầu là phongvu.vn

ví dụ nghiên cứu từ khóa
Kết quả phân tích phongvu.vn của Ahrefs

Nhập url của website vào Site Explorer của Ahrefs và xem các từ khóa được xếp hạng.

Đôi khi một đối thủ có thể có đủ ý tưởng từ khóa khiến cả SEO team của bạn phải bận rộn cả tháng. Nhưng nếu bạn cần nhiều hơn, bạn có thể vào mục “Competing domains” để tìm thêm website của đối thủ khác của bạn.

Và chúng ta chỉ tắt “Competitive research loop” khi:

  • Nhập từ khóa gốc vào Google và xem ai đứng top
  • Nhập url website của họ vào Ahrefs để xem keyword tốt nhất.
  • Kiếm các website liên quan thông qua mục “Competing domains”
  • Quay trở lại bước 1 hoặc 2

Lưu ý:

  • Thủ thuật để mở rộng ý tưởng keyword là lặp đi lặp lại quá trình này.
  • Và đừng quên nhấp vào các ngành liên quan. Bạn có thể tìm thấy nhiều keyword tốt không cần liên quan đến những gì bạn đưa ra nhưng vẫn có thể mang lại người dùng tiềm năng cho website của bạn.
nghiên cứu từ khoá
Bạn có thể tìm thấy nhiều keyword tốt từ các ngành liên quan

TIP #1: Một page đơn có thể xếp hạng hàng trăm (thậm chí hàng nghìn) các keyword liên quan. Do đó tốt nhất tập trung vào page hiện ở đầu của đối thủ thay vì dò tìm các keyword riêng lẻ.
Hint: Thiết lập “Top Pages” trong Site Explorer của Ahrefs

TIP #2: Có một số keyword mà tất cả các đối thủ của bạn đang nhắm đến nhưng bạn thì không. Vì vậy keyword tốt nhất của bạn không mang lại giá trị nào.

Hint: Thiết lập “Content Gap” để nhanh chóng tìm ra những keyword đó

#3 Sử dụng các công cụ nghiên cứu SEO từ khóa

Nghiên cứu đối thủ hiệu quả thường cho ra một danh sách hàng tá ý tưởng keyword liên quan.

Nhưng nếu bạn là một trong những leader thì chiến lược đó không hiệu quả. Bạn phải tìm ra những keyword duy nhất mà chưa có đối thủ nào có nhắm vào.

Vì vậy, để nghiên cứu từ khoá hiệu quả hơn thì cách tốt nhất là sử dụng một công cụ nghiên cứu từ khóa. May mắn là trên thị trường không thiếu các công cụ nghiên cứu từ khoá như vậy. Ví dụ:

https://soovle.com/
https://ubersuggest.io/
https://answerthepublic.com/
… và nhiều công cụ nghiên cứu từ khoá khác.

công cụ nghiên cứu từ khóa
Nghiên cứu từ khoá hiệu quả hơn bằng cách sử dụng các công cụ nghiên cứu từ khoá

Cho dù bạn chọn công cụ nghiên cứu từ khóa nào thì nó luôn cho bạn những ý tưởng về từ khóa tốt. Chỉ cần điền keyword hạt giống vào và đợi danh sách keyword rồi lọc cho đến khi bạn nhận được các keyword “độc” cho riêng mình.

Kiểm tra thứ hạng từ khóa của bạn ngay hôm nay!

Đa số các công cụ nghiên cứu từ khoá cho ra các đề xuất từ khóa từ các nguồn sau:

  • Đưa ra ý tưởng keyword trực tiếp từ Google Keyword Planner
  • Đề xuất tự động từ Google (Google auto‐suggest)
  • Đưa ra “tìm kiếm tương tự” trên Google.

Những phương pháp này rất hiệu quả nhưng hiếm khi cho ra hơn 200 đề xuất. Ví dụ UberSuggest chỉ cho ra 316 ý tưởng keyword về content marketing

công cụ nghiên cứu từ khoá tốt nhất
UberSuggest chỉ cho ra 316 ý tưởng keyword về content marketing

Điểm cộng của UberSuggest là nó có cả lưu lượng tìm kiếm hằng tháng, thật ra tôi cũng không biết họ lấy những từ này ở đâu.

Tôi cũng nghi ngờ họ đang duy trì chỉ số của mình.

Và đây cũng là một công cụ nghiên cứu từ khoá miễn phí với nhiều tài nguyên mà con người có thể dùng để tìm kiếm hàng ngày (Google, Youtube, Ebay, Amazon, App Store, …) và cung cấp cho bạn một danh sách rất lớn về những keyword liên quan đến từ khóa gốc của mình.

Thông qua UberSuggest, bạn có thể tìm tòi trong công cụ này những gì liên quan đến lượng tìm kiếm và các chỉ số cạnh tranh của các từ khoá đó.

Các công cụ nghiên cứu từ khóa tối ưu hơn (Ahrefs, Moz, SEMRush) tạo ra một database về keyword của chính nó và sau đó sẽ đề xuất cho bạn nhiều ý tưởng keyword hơn.

Ví dụ, Keywords Explorer của Ahrefs đề xuất 5,570 ý tưởng keyword về content marketing.

Bạn có thể dễ dàng lạc trong list từ khóa khổng lồ đó, vì vậy chúng ta có thể dùng chế độ lọc ở các mục:

  • Keyword difficulty – Độ khó của keyword
  • Search volume – Lượng tìm kiếm
  • Clicks – Cú nhấp chuột
  • Clicks per search – Cú nhấp chuột trên mỗi lần tìm kiếm
  • Cost per click – Chi phí trên mỗi cú nhấp chuột
  • Number of words in a keyword – Số lượng từ trong một keyword

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm cách tạo ra ý tưởng cho keyword thông qua Keyword Explorer của Ahref, bạn có thể xem thêm về công cụ nghiên cứu từ khóa – Keyword Explorer của Ahrefs.

SEO Tools: Top 29 Công cụ SEO miễn phí & hiệu quả nhất 2020.

công cụ phân tích từ khóa

#4 Nghiên cứu thị trường ngách hiệu quả

Những chiến lược từ khoá được đề cập trước đó vô cùng hiệu quả để đề xuất nhiều ý tưởng từ khoá. nhưng đồng thời các chiến lược đó cũng sẽ giới hạn bạn trong một cái “hộp kín”.

Nghiên cứu thị trường ngách hiệu quả sẽ là nền tảng vững chắc cho nghiên cứu từ khoá. Đôi khi, nghiên cứu thị trường ngách của mình tốt, bạn có thể tìm ra nhiều từ khóa tốt mà chưa có ai trên thị trường ngách của bạn nhắm đến.

>> Tìm hiểu về Research Keyword phủ thị trường ngách, thu hút khách hàng tiềm năng

Dưới đây là cách suy nghĩ “out-of-box” – thoát khỏi hộp kín này:

  • Đặt mình vào vị trí của khách hàng tiềm năng: Họ là ai, điều gì ảnh hưởng đến họ.
  • Trò chuyện với khách hàng có sẵn của bạn, để hiểu họ rõ hơn, nghiên cứu ngôn ngữ họ sử dụng
  • Là thành viên năng nổ trong mạng lưới xã hội và cộng đồng trong thị trường ngách.
nghiên cứu thị trường ngách
Tìm kiếm các từ khoá “out of box”

Ví dụ, nếu bạn cung cấp dịch vụ thiết kế website, dưới đây là một số các từ khoá “out of box” mà bạn nên thử nhắm đến:

Làm cách nào để google xác định website có chất lượng hay không?
Tại sao website không xuất hiện trên google?
Thu mua website cũ
Cách giải quyết khi website bị deindex

Chúng ta tìm kiếm những thứ dường như không cần thiết cho dịch vụ thiết kế website nhưng các từ khoá này chắc chắn dễ để khách hàng biết đến và mua dịch vụ.

Xem thêm:

  • Hướng dẫn Học và Làm quy trình SEO 2020 lên top nhanh và bền vững.
  • Công cụ hữu ích khác Google Webmaster Tools – kiểm tra các sự cố xảy ra với website của bạn.
  • Hướng dẫn thực thi từng bước với khóa học online Entity Mastermind của chúng tôi. Tìm hiểu ngay!

Phần 4: Lập kế hoạch triển khai Content

Khi đã có trong tay bộ từ khóa được phân loại, bước kế tiếp tôi sẽ hướng dẫn bạn lập kế hoạch triển khai nội dung theo thứ tự ưu tiên!

Tôi đã có một loạt các bài viết về cách tối ưu khi triển khai content, bạn có thể check lại thông tin các bài viết này nhé:

  1. Cách tối ưu content đơn giản nhưng mang lại hàng loạt bài blog chất lượng thu hút cộng đồng SEOer và người dùng.
  2. List 23 Công thức viết content hay dành cho cả những người không có khiếu viết lách.
  3. Hướng dẫn 7 Quá trình tối ưu bài viết chuẩn seo đột phá thứ hạng, traffic và nâng cao trải nghiệm của người dùng.

Nghiên cứu từ khóa chỉ là một trong các phương pháp tối ưu hóa Onpage. Tìm hiểu Onpage SEO và Onpage SEO khác gì với Offpage SEO ngay hôm nay!

Tham khảo bài viết: Hướng dẫn SEO website: Lộ trình học SEO chi tiết cho người mới bắt đầu!

Categories
Blog

BOUNCE RATE LÀ GÌ? BOUNCE RATE GOOGLE ANALYTICS BAO NHIÊU LÀ TỐT?

Không hẳn mọi SEOer đều cho rằng Bounce Rate – Tỷ lệ thoát trong Google Analytics là một chỉ số quan trọng…

Nhưng chắc chắn, bạn sẽ đồng ý với tôi rằng:

>> Bounce rate là cách Google sử dụng chính người dùng để kiểm tra chất lượng của website!

Tuy nhiên, đây lại chính là chỉ số bị hiểu nhầm rất nhiều và hầu như là nhiều nhất trong Google Analytics.

  • Tỷ lệ Bounce rate là gì? Tỷ lệ thoát trang là gì? hay bounce là gì?
  • Bounce Rate cao có đồng nghĩa với chất lượng website kém?
  • Tỉ lệ thoát hiện tại của website có “ổn” hay không?

Và… làm thế nào để tối ưu Bounce Rate – Tỷ lệ thoát trang cho website? Tất cả sẽ được đề cập ngay trong bài viết này!

Bounce Rate là gì? Kiến thức cơ bản về Tỷ lệ thoát trong Google Analytics

Hầu hết các website thương mại điện tử đều gặp vấn đề về Tỉ lệ chuyển đổi (Conversion rate)

Đừng hỏi: “Tại sao conversion rate của tôi lại thấp vậy?”

Hãy hỏi:

“Tại sao Bounce rate của tôi lại quá cao?”

Conversion rate thấp là bởi phần lớn người dùng truy cập vào website của bạn thoát ngay mà không hề thực hiện bất cứ hành động hay mục tiêu như mong đợi, chẳng hạn mua hàng, điền form, đăng kí thành viên …

Nếu người dùng không ở lại trang của các bạn đủ lâu thì bạn chẳng thể mong đợi họ sẽ mua hàng hay thực hiện bất kỳ tương tác nào khác.

>> LƯU Ý: Bài viết này không dành cho bạn nếu như bạn cài đặt sai hoặc chưa cài đặt Google Analytics (GA).

100% kiến thức & hướng dẫn bên dưới đây chỉ có thể áp dụng khi bạn biết cách Cài đặt Google Analytics đúng đắn. Hãy chắc chắn rằng GA của bạn hoạt động tốt và bạn biết cách đọc các chỉ số chính trong Google Analytics nhé!

1. Lượt truy cập (visit) hay Phiên truy cập (session) trong Google Analytics là gì?

 Theo Google Analytics (GA), Session là một nhóm các hit (tương tác) của người dùng với website được ghi nhận trong một khoảng thời gian nhất định nào đó. Các Hit (tương tác) này bao gồm pageview, screenview, sự kiện, giao dịch … dẫn đến các dữ liệu được gửi về trang Google Analytics.

Một người dùng có thể thực hiện một hoặc nhiều session. Một người dùng có thể tạo ra 2 hoặc nhiều hơn 2 GA session trong một ngày hoặc vài ngày, vài tuần, vài tháng.

Đó là lí do số lượng visit/session thống kê trên GA hầu như luôn cao hơn số lượng người dùng thực tế.

2. Lượt truy cập trang duy nhất (Single page visit) là gì?

Lượt truy cập trang duy nhất là một GA session mà trong đó, người dùng chỉ xem một trang duy nhất của website rồi rời khỏi landing page bán hàng mà không truy cập thêm trang nào khác.

tỷ lệ bounce rate
Hành động Bounce ra khỏi một website gồm nhiều loại

Hành động Bounce ra khỏi một website gồm nhiều loại

Và khi đó, hành động thoát trang (Bounce) của người dùng truy cập vào website sẽ bao gồm:

  • Nhấp vào nút Quay lại/Back (phổ biến nhất)
  • Đóng trình duyệt (cửa sổ / tab)
  • Nhập URL mới trên thanh địa chỉ
  • Không thực hiện bất kỳ tương tác nào (phiên hết hạn sau 30 phút)

Đây là khái niệm chính xác nhất về thuật ngữ bounce rate. Trước giờ chắc bạn vẫn chỉ luôn nghĩ:

Bounce rate (tỉ lệ thoát) là phần trăm số lượt truy cập trang duy nhất (còn gọi là phiên truy cập), trong đó người dùng rời khỏi website ngay và không xem thêm bất kỳ trang nào khác.

hướng dẫn kiểm tra bource rate trên Google analytics
Để check bounce rate website, bạn vào Google Analytics > Audience > Overview

Tuy nhiên, định nghĩa chính xác nhất nên là:

Bounce rate là tỉ lệ phần trăm của số lượt truy cập trang duy nhất mà trong đó chỉ có một GIF request được gửi về Google Analytics.

Đến đây, tôi chắc rằng bạn vẫn đang thắc mắc: GIF Request là gì

Đừng nóng vội, tôi sẽ giải thích chi tiết về GIF Request trong phần kế tiếp, kèm với đó là GIF Request ảnh hưởng bounce rate ra sao.

>>> Exit Rate và Bounce Rate khác nhau như thế nào? Phân biệt ý nghĩa của 2 tỉ lệ quan trọng nhất trong Google Analytics để tránh mắc phải sai lầm tại đây!

Bounce Rate – Tỷ lệ thoát trong Google Analytics được tính như thế nào?

Google Analytics tính tỉ lệ thoát của một trang web & tỉ lệ thoát của toàn bộ website.

Nắm được nguyên lý của 2 công thức tính này sẽ giúp bạn tối ưu Bounce Rate cho website dễ dàng và hiệu quả hơn!

Tỷ lệ Bounce Rate của một trang web

bounce rate, cách tính bounce rate
Công thức tính Bounce Rate của 1 trang web

Kiểm tra bounce rate bởi công thức:

Bounce rate của một trang web = Tổng lượt thoát (bounce) trong khoảng thời gian nhất định/Tổng số lần truy cập (entrance) trong cùng một khoảng thời gian đó.

Trong đó:

  • Bounce là số lượng truy cập (hoặc xem) trang duy nhất và mỗi truy cập chỉ có một GIF request gửi về GA.
  • Entrance là tổng số lần truy cập của người dùng vào trang của bạn.

Tỷ lệ Bounce rate của toàn bộ website 

bounce rate của toàn bộ website
Công thức tính Bounce Rate của toàn bộ website
Các đơn vị cần dùng để tính

Chỉ số Bounce rate của trang 1 được tính: [tổng số bounce (2070)/tổng số entrance (2424)]*100 = 85.40%

Bounce rate của trang chủ (/) được tính: [Tổng số bounce (171) / Tổng số entrance (416)]*100 = 41.11%

Bounce rate của một website được tính: [Tổng số bounce (4039) / Tổng số entrance (5400)]*100 = 74.80%

Từ những phép tính trên, có thể thấy:

Chỉ số Bounce rate của một trang web không phải “thời gian truy cập trang web” (Đây là nhầm lẫn thường gặp của những người làm marketing hoặc quản trị web).

Bounce rate là gì trong seo? Nó thực sự có thể trở thành chỉ số “thần thánh” giúp đo lường chất lượng traffic đến website hoặc landing page của bạn.

Bạn nên chú ý nếu bounce rate quá cao do tỷ lệ này cao chứng tỏ trang web đó không phù hợp với người dùng.

Và nếu như vậy, bạn đừng mong có được bất kỳ conversion, doanh thu hay bất kỳ khách hàng tiềm năng nào.

Lúc này mục đích thành lập website của bạn cũng không mang lại giá trị thương mại.

Vậy tỷ lệ lý tưởng cho bounce rate là gì?

>>> Xem thêm về Sai lầm thường gặp nhiều nhất ở những bạn triển khai SEO ảnh hưởng đến tỉ lệ chuyển đổi và SEO của bạn!

3. GIF request và chỉ số bounce rate

Khi trang tải đến một trình duyệt web, Google Analytics Tracking Code (GATC) hay Mã theo dõi Google Analytics sẽ yêu cầu một tệp tin vô hình gọi là _utm.gif để có thể gửi dữ liệu page view về Google Analytics thông qua file này.

E-Commerce tracking code (ETC) hay Mã theo dõi thương mại điện tử cũng có thể yêu cầu tệp tin này để gửi dữ liệu thương mại điện tử về Google Analytics.

Bên cạnh GATC và ETC, thì Event tracking code, Virtual Pageview và mã theo dõi phân tích tương tác xã hội cũng yêu cầu tệp tin này.

Tóm lại, tệp tin _utm có thể gửi những loại dữ liệu sau đến GA:

  • Dữ liệu Page view (như lượt truy cập, người truy cập, thời gian truy cập trung bình …)
  • Các dữ liệu thương mại điện tử (ID giao dịch, mã sản phẩm, giá trị sản phẩm …)
  • Các dữ liệu tương tác trên mạng xã hội (như lượt like Facebook, tweets …)
  • Chi tiết các sự kiện được theo dõi (như nhấn vào nút play video, nhấn vào external link …)

4 Trường hợp lượt truy cập duy nhất không được tính bounce rate là gì?

Để thực sự hiểu đúng về tối ưu hóa bounce rate, bạn cần phải biết làm thế nào Google Analytics đánh giá đâu là bounce.

Trong bất kì ngữ cảnh nào: Có nhiều hơn một GIF request được tạo ra trong một GA session (hay lượt truy cập) thì đó không được xem là một lần thoát trang, dù đây có là lượt single page visit.

Cụ thể trong những trường hợp sau GA không coi lượt truy cập trang duy nhất là một lần thoát trang

Event tracking

Người dùng đến website của bạn, khởi động một sự kiện được theo dõi thông qua Event Tracking Code và sau đó rời khỏi mà không đi đến trang nào khác.

Chẳng hạn  người dùng vào một trang web trên website, nhấn nút chạy video (mà bạn đang theo dõi thông qua event tracking code) rồi rời khỏi website từ landing page đó mà không truy cập thêm trang khác.

Lý do Google không coi lượt truy cập này là một lần thoát vì có 2 GIF request được đề xuất trong cùng một session.

Một bởi mã theo dõi Google Analytics (để gửi dữ liệu page view) và một bởi event tracking code (để gửi chi tiết sự kiện được theo dõi như số lượng click chuột vào nút chạy video)

Không cần phải nói thêm, đơn giản nếu bạn cài event tracking code trên trang web, bounce rate của trang hay thậm chí toàn bộ website sẽ giảm đáng kể.

Vì thế, bạn cần nhớ điều này khi phân tích hay khắc phục bounce rate cho một trang web.

Social Interactions Tracking

Người dùng đến website của bạn, khởi động một sự kiện xã hội được theo dõi thông qua mã theo dõi phân tích tương tác xã hội và sau đó rời khỏi mà không đi đến trang nào khác.

Ví dụ người dùng đến trang web trên website, đọc bài blog, chia sẻ bài viết đó thông qua nút “Share” (đang được theo dõi) và sau đó rời khỏi website mà không đi đến trang khác.

Lý do Google không coi lượt truy cập này là một lần thoát trang vì có 2 GIF request được đề xuất trong cùng một session.

Một là mã theo dõi Google Analytics (để gửi dữ liệu page view) và một là mã theo dõi phân tích tương tác xã hội (để gửi dữ liệu tương tác mạng xã hội)

Sự kiện được theo dõi (tracked event) tự động thực hiện

Trong trường hợp tracked event tự động thực hiện, mỗi lần trang được tải thì lượt truy cập trang duy nhất không được xem như một lần thoát trang vì có nhiều hơn 1 GIF request.

Ví dụ nếu bạn vào trang web và video trong trang đó tự động chạy. Nút Play của video được theo dõi thông qua event tracking code nên có nhiều hơn 1 GIF request được thực hiện.

Một bởi Google Analytics và một bởi event tracking code.

Trùng nhiều GATC trên trang web

Nếu trang web chứa nhiều hơn một GATC giống nhau (chẳng hạn một mã theo dõi ở header và một ở footer) thì có ít nhất 2 GIF request được thực hiện.

Kết quả là lượt xem trang duy nhất này không được xem như một lần thoát trang.

Vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn chỉ có một GATC duy nhất trên trang web của mình.

Bounce rate bao nhiêu là tốt? 10 Yếu tố quyết định bounce rate của website

Khi tư vấn về dịch vụ SEO, khách hàng của tôi thường có chung một câu hỏi:

“Bounce Rate bao nhiêu là tốt?”

Trả lời: Không có tiêu chuẩn nào để đánh giá Bounce Rate của một website!

Chỉ số bounce rate cao không phải lúc nào cũng xấu và đôi lúc, thậm chí bounce rate cực thấp cũng không tốt chút nào.

Nếu bạn mong muốn biết được chi tiết cách đánh giá Bounce Rate chuẩn xác, thì phần nội dung ngay bên dưới này là dành cho bạn!

Bật mí: Đây là nội dung tôi tâm huyết nhất, hãy đọc thật kĩ nó nhé!

Bounce Rate của mỗi website khác nhau là hoàn toàn khác nhau!

Không có một chuẩn/cơ sở nào để có thể so sánh hay đánh giá 2 website dựa trên bounce rate của chúng.

Vì sao tôi lại nói vậy? Để tôi giải thích cho bạn!…

Hầu hết các blog thường có bounce rate cao vì mọi người thường đọc bài viết blog rồi thoát ra.

Tuy nhiên, nếu chỉ số bounce rate trên website của bạn cực thấp, chẳng hạn dưới 10% thì chắc chắn có vài vấn đề kĩ thuật xảy ra.

Có thể do tracking code xảy ra lỗi hoặc các vấn đề khác nảy sinh từ website dẫn đến nhiều hơn một GIF request được gửi đến GA cho một single page visit.

Do đó, GA không thể xem những lần truy cập này là một lần thoát trang.

Khi xem xét bounce rate trong bất kỳ nguồn truy cập nào, bạn cần lưu ý đến 10 yếu tố quan trọng sau:

  1. Mục đích/Hành vi của người dùng
  2. Loại hình website
  3. Loại hình landing page
  4. Chất lượng landing page
  5. Loại hình content
  6. Loại hình doanh nghiệp
  7. Chất lượng traffic
  8. Loại hình kênh truyền thông
  9. Đối tượng người dùng
  10. Loại hình thiết bị

1. Mục đích/Hành vi Khách hàng

Tùy theo giai đoạn mà người đọc/ khách hàng đang hiện diện trong phễu marketing mà họ có những mục đích tìm kiếm khác nhau.

MOFU BOFU, bounce rate
Phễu quá trình marketing mục đích của khách hàng

Triển khai content chỉ hiệu quả khi bạn “đưa đúng nội dung cho đúng đối tượng“! 

>>> Chi tiết cách tối ưu nội dung website phù hợp với từng dạng người dùng đã được tôi đề cập chi tiết trong bài viết tối ưu TOFU trong marketing

Hãy đọc thật kĩ bài viết này nhé! Vì bạn sẽ rất khó để nắm bắt được thông tin bên dưới nếu không hiểu về Search Intent & phễu marketing!

Mọi người thường tương tác như thế nào trên website của bạn?

Nếu landing page của bạn không cung cấp thông tin thỏa mãn mục đích tìm kiếm (search intent) của người dùng, họ sẽ thoát khỏi landing page ngay.

Thậm chí người dùng cũng có thể rời khỏi trang kể cả khi landing page có ĐẦY ĐỦ thông tin họ cần nhưng bạn không biết cách thu hút khách hàng truy cập vào những trang khác.

Trong trường hợp này, chỉ số Bounce Rate cao lại thể hiện website bạn đã thỏa mãn đầy đủ mục đích tìm kiếm của người dùng, khiến họ không có nhu cầu phải click sang trang khác.

2. Loại hình website

bounce rate theo từng ngành nghề
Bounce Rate của các loại website khác nhau

Những loại hình website khác nhau sẽ có bounce rate khác nhau.

Theo thống kê sơ bộ, bounce rate của từng loại hình website có tỉ lệ như sau:

bounce rate trung bình
Bounce Rate trung bình của các loại hình website

Ví dụ nếu website của bạn là blog thì việc người dùng vào đọc bài rồi thoát là hết sức bình thường, khiến chỉ số bounce rate cao.

Nếu bạn sở hữu single page website (website chỉ có 1 page duy nhất) thì bounce rate có thể lên đến 100%.

Bên cạnh đó, nếu bạn chạy website được thiết lập hoàn toàn trên flash và bạn không theo dõi flash event thì bounce rate có thể sẽ rất cao.

Tuy nhiên, nếu tôi là bạn, tôi sẽ mặc kệ các số liệu trên và chỉ tập trung vào tỉ lệ thoát của website mình mà thôi!

3. Loại hình landing page

Nếu người dùng tìm đến trang Liên hệ” thì rất có thể họ đang tìm kiếm thông tin liên hệ và sẽ nhanh chóng kết thúc truy cập tại đây.

Do đó bounce rate của trang này sẽ cao hơn so với các trang khác.

4. Chất lượng landing page

Nếu landing page của bạn không hấp dẫn người dùng, ngập tràn quảng cáo, chữ xếp lộn xộn như một trang spam và không có Call to action rõ ràng thì bounce rate theo đó sẽ rất cao. 

Về điểm này, bạn cần phải có kiến thức về UI (User Interface – Giao diện người dùng) và UX (User Experience – Trải nghiệm người dùng) để có thể tối ưu website một cách tốt nhất, giữ người dùng ở lại và khuyến khích họ thực hiện hành động trên web.

UX UI ảnh hưởng đến bounce rate
UX và UI của trang cũng ảnh hưởng nhiều đến Bounce Rate

Theo đó, nếu UX tập trung vào tính logic:

  • Luồng traffic và hành trình của khách truy cập
  • Bố cục trên mobile và desktop
  • Cấu trúc và kiến trúc trang web

Thì UI lại chú trọng đến tính thẩm mỹ:

  • Màu sắc, hình ảnh và style trang trí
  • Kiểu thiết kế giao diện Front End

2 yếu tố này đảm bảo một phần của chất lượng website. Bên cạnh đó, yếu tố kế tiếp “Loại hình content” có sức ảnh hưởng to lớn đến chỉ số bounce rate của toàn bộ website.

5. Loại hình content

Nếu như bạn cảm thấy cần phải “có thêm thời gian” khi đọc nội dung trên chính landing page của mình thì rất có thể người dùng sẽ bookmark trang này “để dành” quay lại đọc khi có thời gian rảnh rỗi. 

Ví dụ như blog GTV SEO chẳng hạn, mỗi khi tôi post bài trên Group Facebook cộng đồng SEO/ Youtube chia sẻ về một bài viết mới, lượng truy cập tăng đột biến và cũng nhanh chóng rời đi mà chẳng click thêm bất kỳ trang nào.

Điều này xảy ra là vì hầu hết các bài viết tại GTV đều dài hơn 3000 chữ, sẽ rất khó để truy cập và đọc hết trong một khoảng thời gian nếu như người dùng không chuẩn bị “tâm lý” nghiền ngẫm.

Và như đã đề cập ở trên, bounce rate của website GTVcũng khá cao.

Bài viết liên quan:

Bài viết chuẩn SEO là gì? Hướng dẫn chi tiết 7 bước content chuẩn SEO 2019. TÌm hiểu ngay!

6. Loại hình kinh doanh

Bounce rate ở mỗi lĩnh vực kinh doanh không giống nhau. Trong một số lĩnh vực như xuất bản, bounce rate cao là chuyện bình thường.

Dưới đây là một số bounce rate trung bình theo ngành kinh doanh của các website:

Bounce Rate của các loại hình kinh doanh khác nhau
Các ngành nghề khác nhau có Bounce Rate khác nhau

7. Chất lượng traffic

Nếu bạn đang thu hút traffic về website từ sai nguồn, tức là traffic từ người dùng không phải là khách hàng mục tiêu thì dĩ nhiên, kéo theo bounce rate sẽ cao.

traffic chất lượng, tỷ lệ bounce rate, bounce rate là gì
Như thế nào là traffic chất lượng

Vd: Tôi sẽ chọn chia sẻ các bài blog hướng dẫn SEO lên các group Cộng đồng SEO 2018 thay vì group Cộng đồng Digital Marketing vì đối tượng tham gia vào 2 group này rất khác nhau.

Và khi chia sẻ các bài viết về content/ marketing thì tôi sẽ chọn đăng ở Cộng đồng Digital Marketing hơn chẳng hạn. Điều này có thể giúp giảm bounce rate trong marketing.

Chính vì vậy, chọn nguồn traffic có liên quan đến lĩnh vực của website cũng là điều bạn nên cân nhắc chia sẻ bài viết! Số lượng hay chất lượng traffic là do bạn quyết định.

>>> Xem thêm 6 phương pháp chuyên sâu đột phá lượng Traffic website của bạn.

8. Loại hình kênh truyền thông

Những kênh truyền thông khác nhau sẽ gửi về traffic có bounce rate khác nhau. Ví dụ bounce rate của traffic từ các trang mạng xã hội thường cao hơn traffic từ organic search.

Và thậm chí, theo thống kê 15 xu hướng content marketing trên Mạng xã hộicũng cho thấy bounce có sự khác biệt!

Tại GTV, chúng tôi vẫn thường đùa rằng nếu Group Facebook Cộng đồng SEO 2018 mang về traffic SỐ LƯỢNG, thì kênh Youtube Vincent Đỗ lại chính là đại diện cho CHẤT LƯỢNG của traffic.

Nếu so sánh Bounce Rate và lượng Users của 2 kênh này, thì bạn sẽ thấy một đặc điểm hoàn toàn khác biệt, cụ thể bên dưới:

bounce rate, so sánh bounce rate
Truy cập số liệu tại Google Analytics > Acquisition > All Traffic > Channel > Social

Lý do xảy ra thì như tôi đã nói ở trên, phụ thuộc vào người dùng đã có “chuẩn bị tâm lý nghiền ngẫm” hay chưa mà thôi!

Chọn lựa kênh phù hợp để phát triển cũng là một trong những yếu tố Marketer/SEOer & Chủ doanh nghiệp cần cân nhắc khi triển khai chiến lược Marketing không chỉ cho website mà còn cả tổng thể doanh nghiệp sắp tới!

9. Đối tượng người dùng

Thông thường, nhóm người dùng mới thường bỏ trang nhiều hơn người dùng thường xuyên vì họ không quen thuộc với thương hiệu của bạn.

bounce rate, bounce rate là gì
Tỷ lệ bounce rate của người mới (new user) cao hơn so với người dùng cũ quay lại website (returning user)

Bạn có thể xem số liệu chi tiết tại Google Analytics > Audience > Behavior > New vs. Returning

>>Tôi đã tổng hợp Checklist 14 tuyệt kĩ tối ưu onpage giúp giữ chân và khuyến khích người dùng tương tác với website! Download checklist Onpage ngay tại đây nhé!

10. Loại hình thiết bị

Tỉ lệ bounce rate giữa các thiết bị có thể khác nhau.

bounce rate,  bounce rate trung bình của các loại thiết bị
Bounce Rate trung bình của các loại thiết bị

Chẳng hạn, nếu website của bạn không linh hoạt giữa các thiết bị thì mobile traffic đến website của bạn có bounce rate khá cao.

bounce rate là gì

Xem thông số tại Google Analytics > Audience > Mobile > Overview

9 Thủ thuật “thần thánh” tối ưu tỷ lệ bounce rate cho website

Việc tối ưu Bounce Rate vô cùng quan trọng, khi nó trực tiếp ảnh hưởng đến Tỉ lệ chuyển đổi của website!

Nếu người dùng không ở lại trang của bạn đủ lâu thì bạn chẳng thể mong đợi họ sẽ mua hàng hay thực hiện bất kỳ tương tác nào khác (điền form, đăng ký nhận bản tin, …)

Sẽ ra sao nếu tôi nói rằng, tối ưu Bounce Rate không hề “đau khổ” như bạn vẫn nghĩ?

11 Thủ thuật bên dưới này không chỉ dành cho Copywriter hay Marketer, mà còn cho cả SEOer! 

Cùng tìm hiểu ngay nhé!

#1: Ngưng tập trung vào những keyword/ kênh truyền thông đem lại traffic giá trị thấp

Nếu website của bạn có được lượng traffic nhưng lại không liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ mà bạn kinh doanh thì những người dùng này có khả năng sẽ thoát ra ngay khi họ vào website của bạn.

Để giảm bounce rate cho website:

Xác định nguồn của những traffic chất lượng kém và sau đó bạn có thể:

  • Ngừng triển khai các chiến dịch trên keyword/kênh đó,
  • Tập trung vào keyword/ kênh khác có traffic chất lượng hơn

#2: Tạo landing page thỏa mãn mục đích tìm kiếm của người dùng

Nếu bạn lấy được traffic từ đúng nguồn nhưng landing page của bạn không thỏa mãn được nhu cầu của người dùng thì họ cũng sẽ thoát ra ngay khi truy cập.

Nhìn chung, người dùng sẽ có 4 loại “mục đích tìm kiếm” cần được đáp ứng.

Căn cứ vào từ khóa được truy vấn, trang của bạn có thể áp dụng Cách thức tối ưu content theo mục đích tìm kiếm, từ đó giảm bounce rate cho website.

Ví dụ người dùng muốn tìm kiếm thông tin về “bệnh đau bao tử” và landing page của bạn chỉ đưa ra những thông tin về sản phẩm thuốc trị đau bao tử mà không hề đề cập thông tin chi tiết về căn bệnh này thì người dùng sẽ thoát ra ngoài.

#3: Tạo landing page có Call To Action được hiển thị nổi bật

bounce rate,  click action

Nếu landing page của bạn không có CTA hoặc CTA không nổi bật thì rất khó để níu chân người dùng ở lại website.

Heading, sub-heading và những chỉ dẫn đưa người dùng đến CTA là cách tuyệt vời để hiển thị CTA rõ ràng.

Ví dụ: bài này viết về cách giảm bounce rate và thông tin này được biểu thị rõ ràng thông qua heading H2.

#4: Tạo CTA phải liên quan đến landing page được dẫn đến

bounce rate

CTA có thể đưa người dùng đến trang của bạn và thoát ra ngoài ngay-lập-tức. CTA có thể dưới dạng Button (nút), Banner, Video, Link trên trang của bạn hoặc một vài trang bên ngoài.

Trường hợp CTA organic search có thể hiển thị dưới dạng title tag và meta description tag của landing page. Còn trường hợp tìm kiếm có trả phí  (chẳng hạn Google Adwords), CTA có thể ở dạng tiêu đề và mô tả của adwords ad copy.

Ví dụ:

Nếu banner quảng cáo trên website là “Download Free Ebook 3 Trụ cột Bất Biến của Google tại đây” nhưng khi nhấn vào đó, trang sẽ đưa người dùng về Trang chủ hay trang có bản Ebook trả phí 500k chẳng hạn, khả năng thoát trang sẽ cực kỳ cao.

Thực hiện lời hứa của mình đối với người dùng, đừng lừa dối họ, nếu không tất cả mọi nỗ lực khuyến khích click chuột của bạn chỉ vô ích mà thôi!

Vì vậy hãy đảm bảo CTA tương ứng với landing page của bạn!

#5: Viết nội dung có thể dễ hiểu trong thời gian ngắn

bounce rate

Theo các nghiên cứu khoa học, não bộ con người có xu hướng bỏ qua những thứ khó khăn.

Nếu landing page của bạn đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của người dùng nhưng nội dung trên landing page khó mà đọc hiểu trong khoảng thời gian ngắn thì cũng dẫn đến bounce rate cao.

Thậm chí dù người đọc có hứng thú với nội dung hữu ích của bạn đi chăng nữa nhưng họ vẫn có thể bookmark trang của bạn rồi thoát ra để quay lại đọc sau.

Vì vậy hãy đặt mục tiêu phát triển Content có thể đọc hiểu trong thời gian ngắn.

Một quy tắc duy nhất mà tôi thường áp dụng đó chính là:

Hãy xem người đọc là một đứa trẻ!

Là một đứa trẻ, người dùng có đầy đủ đức tính:

  • Thiếu kiên nhẫn
  • Không có nhiều “từ vựng” trong não
  • Không thích đọc

Vì vậy, bạn cần phải làm cho nội dung của mình hết sức dễ hiểu bằng các cách:

  • Sử dụng các câu đơn (tham khảo cách tôi sử dụng hàng loạt câu đơn để giữ cho nội dung dễ theo dõi Hướng dẫn tối ưu seo website tại bài viết 81 Thủ thuật SEO 2018)
  • Chọn lựa từ ngữ dễ hiểu, dễ mường tượng (bạn sẽ để ý thấy hầu hết các blog sẽ dễ đọc hơn là bài báo cáo nghiên cứu khoa học đấy :))
  • Quy tắc 20%: Sau khi viết xong, tôi thường đọc lại toàn bộ bài viết và tự ép bản thân bỏ 20% câu chữ để khiến bài viết súc tích hơn. Tại sao bạn cần phải sử dụng đến 20 chữ trong khi có thể diễn đạt cùng ý nghĩa đó chỉ bằng 7 chữ?

Tham khảo bài viết: Tổng hợp 23 Cách viết Content hay, hấp dẫn cho người mới bắt đầu

#6: Xây dựng landing page thu hút & tối ưu page speed

bounce rate

Con người bị thu hút bởi cái đẹp & ghét phải chờ đợi, vì vậy giao diện & tốc độ tải trang luôn là vấn đề muôn thuở cần được chú trọng!

Theo nghiên cứu gần đây, một người dùng trong vòng 8 giây sẽ quyết định để xem có nên ở lại hay rời khỏi một website.

Một số lý do chủ yếu khiến người dùng rời khỏi website của bạn mà không đi đến các trang khác là vì:

  • Thiết kế web xấu (độ tương phản thấp, chẳng hạn nền đen chữ vàng)
  • Điều hướng kém
  • Bố cục không tốt khiến landing page hiển thị khó đọc trên những thiết bị khác nhau (độ phân giải màn hình & tính tương thích với thiết bị)
  • Quảng cáo nằm chằng chịt trên phần màn hình hiển thị
  • Quá nhiều chữ (ảnh hưởng đến khả năng đọc – Readability)
  • Định dạng nhàm chán (không dùng in đậm, in nghiêng, gạch chân …)
  • Giãn cách giữa các dòng, các đoạn quá hẹp
  • Thiếu heading và sub-heading. Headline đầu tiên cần làm nổi bật lợi ích nếu người dùng đọc nhiều hơn nữa.
  • Landing page luôn tốn quá nhiều thời gian để tải (trường hợp này luôn có bounce rate lên đến 100%)
  • Nội dung audio/video tự động Play khi trang tải xong. Điều này khiến người dùng khó chịu, nên bắt buộc phải tránh.

Sử dụng Unbounce hoặc công cụ tối ưu hóa giao diện website (visual website optimizer) để kiểm tra các dạng heading và landing page khác nhau.

>>> Xem thêm Hướng dẫn cài đặt AMP tối ưu tốc độ tải trang giảm tỉ lệ thoát!

#7: Dùng virtual pageview hoặc event tracking cho nội dung trên nền tảng Ajax/Flash

bounce rate

Trong trường hợp website hoặc nội dung được xây dựng dựa trên Ajax/Flash, nhiều tương tác người dùng (như nhấp vào hình ảnh/link, tải trang/flash video/pop up …) chỉ diễn ra trên một trang duy nhất.

Do đó phần lớn trường hợp người dùng không cần phải truy cập những trang khác trong website của bạn. Và tất nhiên là bounce rate sẽ rất cao.

Trường hợp website được xây dựng thuần túy trên flash thì bounce rate sẽ là 100% nếu không theo dõi tương tác người dùng bằng virtual pageview hoặc event tracking.

Vì thế bạn cần theo dõi tương tác người dùng thông qua virtual pageview hoặc event tracking.

#8: Tạo cho người dùng “nhu cầu tìm hiểu thêm”

bounce rate,

Mỗi người dùng tìm đến website của bạn đều vì mục đích nào đó (ví dụ như tìm kiếm thông tin, mua hàng …)

>>> Xem thêm Search Intent (Mục đích tiềm kiếm) và 4 loại mục đích tìm kiếm

Điều này dẫn đến 2 trường hợp:

  1. Page đáp ứng được trọn vẹn mục đích của user: Khi nội dung của page đã QUÁ ĐẦY ĐỦ, người dùng sẽ không click chuột nữa!
  2. Page không đáp ứng được mục đích của user: Người dùng thoát ra, trở lại trang tìm kiếm Google và click vào page đối thủ.

Ví dụ: một người tìm kiếm thông tin về công ty của bạn có thể sẽ thoát ra khỏi website ngay nếu landing page đã thỏa mãn hết thắc mắc của người đó về công ty bạn.

Điều này đồng nghĩa, mục tiêu chuyển đổi là “click vào trang Liên hệ” thì bạn đã đạt 100% Conversion rate, nhưng đồng thời, có luôn 100% bounce rate. Đây là lý do hàng đầu giải thích kể cả những top landing page cũng có bounce rate cao.

 Xem thêm: Conversion rate là gì? 16 cách tăng tỷ lệ chuyển đổi cho web 2019

Vì vậy, cách tốt nhất chính là: Cho người dùng một lý do hợp lý để họ tiếp tục ở lại và tương tác nhiều hơn.

>> Luôn đưa ra một vài lựa chọn khác để người dùng click sang trang mới.

Ví dụ:

“Nếu bạn thích bài viết này, có lẽ bạn cũng sẽ thích những bài viết bên dưới…”, 

“Sản phẩm thường được xem cùng…”

Hoặc nếu bạn là một blog thông tin, hãy thử áp dụng “Tham khảo thêm bài viết…” và link sang một trang khác chứa nội dung mà người dùng nhất định phải xem nếu họ mong muốn đọc và hiểu sâu hơn về vấn đề mình đang cần.

#9: Dùng Page Level Survey

bounce rate

Nếu mọi cách trên đều không thành công và bạn không thể tìm ra nguyên nhân từ đâu thì bạn cần thực hiện page level survey.

Thêm nút Like (Thumbs Up) và Hate/ Dislike (Thumbs Down) tại cuối trang landing page.

Mục đích của cách thức này chính là nhận được phản hồi tức thời từ người dùng về lý do tại sao họ lại thoát trang.

Nếu landing page có nhiều nút Thumbs down, nghĩa là chất lượng nội dung có vấn đề. Ngoài ra bạn có thể sử dụng Qualaroo để nhận phản hồi nhanh chóng thông qua page level survey.

Lưu ý: Thao tác bình chọn/đánh giá này không cần người dùng phải đăng nhập để thực hiện nhé! Vì người dùng không hề thích những thứ yêu cầu họ thực hiện quá nhiều đâu!

2 Tuyệt kĩ tối ưu tỷ lệ bounce rate nâng cao bứt phá website

99,9% SEOer và Marketer đều có suy nghĩ:

Nếu phần lớn người dùng truy cập và rời trang mà không hoàn thành các hành động/ mục tiêu mà bạn muốn thì Conversion Rate (tỉ lệ chuyển đổi) sẽ không hề tốt.

Nhưng điều gì xảy ra nếu mọi người truy cập và rời trang ngay tại landing page nhưng vẫn hoàn thành các mục tiêu mong muốn của bạn?

Làm sao để xác định được chuyển đổi trong trường hợp này? Nói cách khác, bạn đang có được Chuyển đổi thông qua các Lượt thoát trang này!

2 Trường hợp tỷ lệ bounce rate mang ý nghĩa tốt

  • Trường hợp 1: Người dùng đến để đọc tin tức hoặc bài viết mới nhất, sau đó rời khỏi website từ landing page đó vì không cần xem thêm trang nào khác.
  • Trường hợp 2: Page của bạn đáp ứng 100% mục đích tìm kiếm của người dùng & họ cũng không có nhu cầu khám phá thêm trang web của bạn nữa! Khi đó họ thoát trang

Nhưng trong 2 trường hợp trên, bởi vì những lượt truy cập này được tính là lượt truy cập trang duy nhất nên GA sẽ hiển thị bounce rate là 100%.

Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rằng:

Khi người dùng chuyển đổi trên website của bạn thì lượt truy cập của người đó không được tính là thoát trang, dù cho đó là lượt truy cập trang duy nhất.

Lý do đơn giản bởi mục đích vận hành một website là nhằm đạt được conversion chứ không phải tối ưu hóa bounce rate. Đó là lý do tại sao bạn cần điều chỉnh lại bounce rate.

Một khi việc điều chỉnh này được thực hiện, bounce rate của cả website sẽ giảm mạnh đặc biệt là các trang blog, tin tức.

Dưới đây là 2 phương pháp bạn có thể áp dụng để điều chỉnh lại Bounce Rate chính xác của website mình!

Lưu ý: 2 phương pháp bên dưới đây giúp bạn có được số liệu Tỉ lệ thoát chính xác của web, từ đó có chiến lược tối ưu phù hợp chứ không bằng mọi cách giảm thiểu Bounce Rate!

#1: Điều chỉnh tỷ lệ bounce rate thông qua thời gian trên trang

Bước 1: Vào Google Analytics, chọn Audience > Behavior > Engagement. Trong mục “All User”, bỏ tick “All User” và chọn “Sessions with Conversions

điều chỉnh bounce rate
Các bước truy cập giao diện xem thời gian ở lại website

Bạn sẽ có được hình bên dưới:

bảng thống kê bounce rate
Bảng kết quả thống kê được cho ra

Nếu bạn nhìn vào ảnh trên, bạn có thể dễ dàng xác định rằng phần lớn khách truy cập dành hơn 1 phút (61 đến 180 giây +) đến trang web.

Nếu tôi muốn người dùng chuyển đổi trên trang web, tôi cần phải giữ họ ở lại tối thiểu 1 phút trên website của mình.

Bởi vì nếu người dùng ở lại lâu, thì rất có khả năng họ sẽ chuyển đổi.

Trường hợp nếu bạn là một trang thương mại điện tử, thì bạn nên chọn “Sessions with Transactions” để đo được chính xác tỉ lệ chuyển đổi thành đơn hàng.

Bước 2: Điều chỉnh tỉ lệ thoát trong Google Analytics

Khi đã xác định thời gian tối thiểu cần thiết để giữ chân người dùng, bạn cần thực hiện một số cập nhật điều chỉnh cho Bounce Rate của mình để có thể xem tỷ lệ thoát trang thực trong báo cáo GA.

Luôn nhớ rằng, chỉ số Bounce Rate vẫn sẽ không thể chính xác 100% nhưng vẫn sẽ tốt hơn đáng kể khi so sánh với tỉ lệ thoát hiện tại bạn đang thấy trong báo cáo của mình.

Hãy thêm dòng mã sau đây vào GA Tracking Code trên mỗi trang của bạn:

setTimeout(“ga(‘send’,’event’,’Profitable Engagement’,’time on page more than 3 minutes’)”,180000);

Lúc này, đoạn mã hoàn chỉnh sẽ có dạng:

hướng dẫn điều chỉnh bounce rate
Định dạng của đoạn mã cần điều chỉnh

Bước 3: Thay thế ‘UA-XXXX-XX’ bằng số phù hợp của GA của bạn.

Bước 4: Thay thế X minutes với thời gian tối thiểu cần thiết để giữ chân người dùng của bạn trong vài phút.

Cuối cùng là bước 5: Thay thế XXXXX với thời gian tối thiểu cần thiết để giữ chân người dùng của bạn trong vài mili giây.

Hàm setTimeout () là một hàm Javascript trong đó nó cần phải chờ một khoảng thời gian mili giây trước khi thực hiện một lệnh nào đó.

Cú pháp: setTimeout(“javascript function”,miliseconds);

Hàm Javascript mà tôi sử dụng trong phương pháp này chính là:

ga(‘send’,’event’,’Profitable Engagement’,’time on page more than X minutes’)

Thông qua hàm này, tôi đã thiết lập:

  1. Event Categories: Profitable Engagement
  2. Event Action: Thời gian trên trang hơn X phút

Điều này có nghĩa rằng, GA sẽ không gửi dữ liệu theo dõi sự kiện đến máy chủ của nó trừ khi X phút trôi qua!

Khi áp dụng cách thức này, bạn sẽ biết được nếu khách truy cập có tiềm năng chuyển đổi tương tác với trang web thì bạn sẽ xem lượt truy cập của họ là không bị thoát!

 Tuy nhiên, đối với cách làm này, bạn cần phải hiểu rằng:

Mọi người dành nhiều thời gian khác nhau cho các loại content khác nhau!

Ví dụ: Bạn không thể mong đợi người dùng dành ra 3 phút trên trang “Liên hệ” hay trang “Giới thiệu” của mình!

Đó chính là lý do bạn cần phải có các code theo dõi khác nhau vào từng page khác nhau trên website để ghi nhận tỉ lệ thoát!

#2: Giảm tỷ lệ thoát website trong profit index

Profit index là cơ sở dữ liệu của tất cả những trang có khả năng sinh lợi nhuận trên website của bạn.

Profit index bao gồm những trang web được xem thường xuyên hơn là dựa trên conversion hoặc giao dịch.

Vì vậy nếu những trang này có bounce rate cao thì sẽ ảnh hưởng đáng kể đến conversion volume và conversion rate của website.

Bạn cần giảm bounce rate của các trang trong profit index để cải thiện conversion.

Không có profit index, bạn sẽ phải bận rộn tối ưu hóa bounce rate của lượng lớn các trang web bất kì có hoặc không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh cuối cùng.

Nhưng khi bạn sử dụng profit index, bạn có thể chắc chắn rằng các bounce rate được tối ưu hóa sẽ đem lại lợi ích cho việc kinh doanh của mình.

Khi đã tạo xong profit index, bạn vào phần báo cáo profit index trong GA và xếp bảng theo thứ hạng giảm dần của Page Value (Giá trị trang)

bounce rate
Bảng báo cáo Profit Index của Google Analytics

Tiếp theo nhấn chọn “compare to site average” nằm bên trên cùng tay phải trong profit index rồi chọn “Bounce rate” từ menu. Bản báo cáo của bạn hiện tại sẽ giống như sau:

bounce rate
Kiểm tra lý do các trang web có Bounce Rate cao

Từ báo cáo trên, có thể thấy có hai trang web lọt top 10 có bounce rate cao hơn bounce rate trung bình của website.

Đến bước này, việc bạn cần làm chính là tìm ra nguyên nhân vì sao bounce rate của hai trang này lại cao như vậy (có thể bằng 9 cách thức ở Phần 5) để tối ưu chuyển đổi của mình mà thôi!

Kết luận

Dựa vào tỷ lệ thoát trong Google Analytics, bạn có thể đo lường được chất lượng traffic của website.

Nếu bạn có được nguồn traffic không chất lượng thông qua kênh truyền thông (SEO, PPC, Email, …) bounce rate sẽ là chỉ số đầu tiên lên tiếng cảnh báo bạn. Còn những gì diễn ra tiếp theo tùy thuộc bạn hiểu con số này như thế nào và có giải pháp thích hợp.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã tìm ra cho mình câu trả lời cho Bounce Rate là gì cũng như vận dụng nó thật tốt vào trong công việc của bạn.

Bạn nghĩ gì về bài viết này? Bạn đã tối ưu Bounce Rate cho website mình như thế nào?

Hãy chia sẻ cho tôi suy nghĩ của bạn nhé!

Tham khảo bài viết: CTR là gì ? Liệu CTR bao nhiêu là tốt trong Adwords & SEO?

Có thể bạn quan tâm:

Categories
Blog

Link Building: 8 Sai Lầm Xây Dựng Liên Kết Đang Kìm Hãm Website Bạn

Link building (xây dựng liên kết) là một chủ đề gây nhiều tranh cãi. Bởi có rất nhiều ý kiến và những lời-khuyên-miễn-phí không có nền tảng tràn lan khắp mạng internet.

Điểm qua những tin đồn về link building một chút. Tôi đã khám phá ra một loạt các lời khuyên sai lầm trong cả chiến lược liên kết nội bộ. Nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng và có thể làm sập toàn bộ website.

Dưới đây là 8 lầm tưởng tai hại nhất mà tôi nghĩ bạn phải cân nhắc trước khi tin vào nó!

Chiến lược xây dựng liên kết phải được tập trung vào việc tìm kiếm liên kết (backlink) một cách tự nhiên.

Điều này đồng nghĩa, bạn cần làm theo các phương pháp SEO mũ trắng (White hat SEO). Và cân nhắc các nguyên tắc đánh giá chất lượng website trong Google’s Quality Guidelines. (Hướng dẫn đánh giá chất lượng website của Google)

Lưu ý: Hãy chắc chắn rằng bạn đánh giá đúng độ chính xác của thông tin khi nói đến:

  • Link building (xây dựng liên kết)
  • Chiến lược digital marketing

Sự khác biệt giữa thực tế và lời đồn rất quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của bạn!

1. Tất cả links trên website có sức mạnh như nhau

Đầu tiên và quan trọng nhất là phân bổ dòng chảy sức mạnh (link juice) của các link trên một trang web.

Sai lầm:

Tất cả các liên kết từ một trang nhất định sẽ mang cùng một sức mạnh bất kể chúng được đặt tại vị trí nào trong bài viết.

vị trí đặt link

Hãy chú ý vào sự khác biệt giữa các link đặt ở cuối trang (footer) và trong phần nội dung chính (body).

Khi so sánh hai loại liên kết này, chúng ta có thể thấy rằng vị trí đặt link thật sự cũng rất quan trọng.

[inf_infusionsoft_locked optin_id=”optin_10″] content [/inf_infusionsoft_locked]

Vấn đề này cực kỳ trùng khớp với Đơn xin cấp bằng sáng chế của Google. Bằng này có tên “Ranking documents based on user behavior and/or feature data”. Nó đã góp phần chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh của liên kết như:

  • Kích thước font chữ của anchor text được liên kết với các links
  • Vị trí của liên kết. (Ví dụ như tại các vị trí trong HTML list, running text, phía trên hoặc dưới màn hình đầu tiên được xem trên màn hình trình duyệt 800 × 600)
  • Vị trí của link (nếu link này nằm trong list danh sách)
  • Màu phông chữ hoặc thuộc tính của liên kết (ví dụ như: in nghiêng, xám, màu chữ trùng với màu nền, …)
  • Dạng thức của liên kết (ví dụ: liên kết hình ảnh)
  • Ngữ cảnh (context) của các từ đứng trước và sau liên kết
  • ….

Trong số đó, yếu tố xếp hạng được gây tranh cãi nhiều nhất chính là vị trí link.

Liệu một link đặt vị trí cao hơn trong content có mang sức ảnh hưởng/sức mạnh lớn hơn?

>> Khám phá cách viết content thu hút sự chú ý của người dùng chỉ với 23 mẹo cơ bản.

Theo Bill Slawski, Rand Fishkin và nhiều chuyên gia SEO khác, những links này có thể mang lại sức mạnh đáng kể cho các trang mà chúng liên kết. 

Source: moz.com

Bạn phải nhớ rằng có rất nhiều tín hiệu rất quan trọng ảnh hưởng đến xếp hạng của trang web.

Nếu một links nằm trên một trang liên quan và trong một anchor text cùng chủ đề thì chắc chắn giá trị của nó sẽ cao hơn so với việc được đặt trong mã code HTML.

Trong trường hợp bạn có 2 links và tất cả các yếu tố khác đều như nhau, thì  …

Vị trí link cao hơn trong bài viết sẽ mang đến nhiều sức mạnh hơn.

Tóm lại, tôi muốn khẳng định chắc chắn lần nữa với bạn rằng:

Các links trên cùng 1 trang có thể mang những giá trị xếp hạng khác nhau.

2. Link hình ảnh có hại cho SEO

Một sai lầm khác về link building tôi sẽ đề cập tiếp theo chính là vấn đề về SEO hình ảnh.

Theo tôi, tất cả mọi khía cạnh của SEO đều mang đến tác hại khi bị lạm dụng.

Và SEO hình ảnh chính là một ví dụ điển hình!

Hãy để tôi giải thích cho bạn.

Hình ảnh là nơi rất nhiều người spam các từ khóa vô tội vạ trong thẻ Alt để lừa gạt hệ thống của Google và mang về thứ hạng cao hơn.

Dù việc spam từ khóa trong Alt hình ảnh đã không còn được áp dụng, nhưng đôi lúc người ta vẫn cho rằng link hình ảnh là xấu. 

alt text, ngôn ngữ thay thế trong hình ảnh, alt text image
Spam từ khóa trong Alt hình ảnh đã không còn được áp dụng

Một vấn đề khác liên quan đến sai lầm này trong việc xây dựng liên kết chính là khả năng đọc hình ảnh của các trình thu thập thông tin (crawlers).

Vài năm trước đây, Google bot không thể đọc được thuộc tính alt từ một hình ảnh để phân tích cú pháp cho dù nó dễ hiểu hơn việc đọc hiểu văn bản HTML.

Vì vậy, Google’s Guidelines (Hướng dẫn từ Google) đã nói rằng:  

“Hãy sử dụng văn bản (text) thay vì hình ảnh (image) để hiển thị các nội dung quan trọng như Tên, Nội dung hoặc Liên kết. Nếu bạn phải sử dụng hình ảnh để hiển thị, hãy sử dụng thuộc tính alt để thêm vào một vài từ mô tả trong văn bản.” – Google’s Guidelines

Từ đó, Adam Powell, người sáng lập của Abacus đã giải thích cách các công cụ tìm kiếm xem hình ảnh như sau: 

Hình ảnh <img /> thực sự được coi là nội dung (trừ khi nó quá nhỏ) và do đó phải có alt text (văn bản thay thế). Chúng cũng được ưu tiên cao hơn khi tải và hiển thị hơn so với hình ảnh nền CSS. Từ đó dẫn đến khả năng truy cập và cân nhắc hiệu suất.

Vậy, sự khác biệt sẽ xảy ra khi:

  • Hình ảnh đó xuất hiện trên trang web quá nhiều lần
  • Khi trang chỉ có hình ảnh mà không mang quá nhiều nội dung (ngoại trừ các trang web về nhiếp ảnh) và alt text chứa nhiều từ khóa phong phú, đa dạng. 

Thêm vào đó, với sự tiến hóa của AI (Artificial Intelligence – Trí tuệ nhân tạo), sự tương tác của con người với công nghệ và sự tích hợp khoa học máy tính trong cuộc sống.  Điều đó gần như trở thành lẽ tự nhiên để Google bước vào cuộc chơi này.

google rank brain

Đó là cách Google có thể đọc hình ảnh và hiểu được các yếu tố trong hình ảnh đó thông qua việc phát hiện đối tượng trong hình ảnh.

Nếu chúng ta liên tưởng về hình ảnh dưới dạng alt text (văn bản thay thế) và văn bản dưới dạng anchor text (văn bản liên kết) khi chúng mang liên kết thì hình ảnh quả thực không khác biệt mấy so với văn bản.

Về cơ bản, cả hai đều sẽ được dịch sang cùng một ngôn ngữ trong mã hóa.

Và John Mueller đã từng nói rằng:

Nếu được, bạn không nên bỏ trống alt text và anchor text. Bởi cả 2 đều quan trọng và đều mang giá trị SEO trong việc giúp Google hiểu hơn về ngữ cảnh bài viết.

 

Trong khi Google đang nỗ lực rất nhiều để hiểu rõ hơn về hình ảnh, chúng ta có thể nói chắc chắn rằng các liên kết hình ảnh hoàn toàn không xấu cho SEO nếu chúng được sử dụng trong ngữ cảnh cùng với alt text phù hợp. 

3. Tất cả các links nên là liên kết nofollow

Tôi đã từng nghe hoặc đọc về việc: Tất cả các liên kết nên được gắn thẻ nofollow, và thật sự lúc ấy tôi cảm thấy điều này khá buồn cười.

Nhưng sau đó, khi tôi nhận ra có những người thực sự tin vào điều này và nó chẳng còn nực cười nữa bởi lí do ngay sau đây:   

Thứ nhất, trên thực tế hầu hết các liên kết đều là dofollow. Và trên toàn thế giới, liên kết nofollow của trang web chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.

Chúng tôi thấy rằng các trang web có hồ sơ backlink tự nhiên có nhiều liên kết nofollow hơn là liên kết dofollow.

Không chỉ vậy, dường như các trang web có liên kết spam lại có nhiều liên kết dofollow hơn.

Thậm chí đôi khi còn có những website 100% đều là liên kết dofollow, và điều đó khiến tôi bắt đầu chú ý!

Và… tôi dần phát hiện ra rằng rất nhiều trong số đó đang cố che đậy một điều gì đó.

Chẳng hạn như ví dụ ngay bên dưới đây:

Cụm dưới đây chỉ có các đường màu xanh, có nghĩa là trang đó chỉ có các liên kết dofollow. Nó trông hơi quá … “hoàn hảo” phải không?

Nhưng không! Đó chỉ là sự ngụy tạo.

Ví dụ này được lấy từ một bản phân tích chúng tôi tạo ra dựa trên một link spam. 

Google nói rằng, các liên kết nofollow không hề mang sức mạnh!

Nhìn chung, chúng tôi không theo chúng (link nofollow). Điều này có nghĩa là Google không chuyển PageRank hoặc anchor text trên các liên kết này.

Về cơ bản, việc sử dụng nofollow khiến chúng tôi xóa các target links khỏi biểu đồ tổng thể của trang web.

Tuy nhiên, các trang mục tiêu này vẫn có thể xuất hiện trong chỉ mục nếu các trang web khác liên kết với chúng mà không sử dụng nofollow hoặc nếu các URL được gửi tới Google qua Sitemap (sơ đồ web).

Ngoài ra, điều quan trọng cần lưu ý là các công cụ tìm kiếm khác có những cách khác nhau thể xử lý nofollow.

Nếu nói rằng tất cả các liên kết ra ngoài nên được nofollow, vậy hãy tưởng tượng tình huống tiếp theo sau đó?! …

Các liên kết Nofollow không mang bất kỳ giá trị nào, không có authority, không ảnh hưởng.

Vậy điều gì sẽ xảy ra với các domains? Chúng sẽ được đánh giá như thế nào?

Đúng vậy! Khi đó tất cả sẽ có cùng chất lượng links, sẽ trở nên bình đẳng.

Thế nhưng, có vẻ như điều đó không thật sự có lí. Bởi vì Domain Authority (DA) sẽ không tồn tại và nó là một thước đo quan trọng trong quá trình tăng thứ hạng.

Suy cho cùng, việc 100% thẻ tag đều để nofollow thật sự không hề liên quan và cũng không gây hại đến website.

Đọc thêm:

4. Liên kết có phân biệt chữ hoa và chữ thường

Quả thật hơi quá khi nói rằng CHỮ VIẾT HOA ảnh hưởng đến SEO bởi Google đã nêu rõ rằng việc viết hoa không ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm:

Kết quả tìm kiếm của “New York Times” hoàn toàn giống với kết quả tìm kiếm từ khóa “new york times”.

Bạn nên dùng chữ hoa hay chữ thường trong title hay không?

Để kiểm tra, chúng tôi đã xem xét cả content dạng text và content dạng video. Bởi vì video ngày càng trở nên phổ biến hơn.

Trong tất cả các ví dụ, tôi nhận ra sự khác biệt duy nhất giữa hai loại content này là số lượng kết quả của Google.

Nếu bạn xem xét hai ảnh tiếp theo, bạn có thể thấy rằng từ khóa tìm kiếm “Empire State Building” có 240 triệu kết quả trong khi từ khóa “empire state building” có ít kết quả hơn – 207 triệu.

link building là gì, cách xây dựng liên kết, hướng dẫn xây dựng liên kết

Như bạn thấy thì tôi không viết hoa tất cả các kí tự. Vì nó sẽ được các spiders của công cụ tìm kiếm xem là spam. 

Khi chúng tôi tìm kiếm cùng một truy vấn trong nội dung video, kết quả không hề có sự khác biệt.

Tuy nhiên, tôi đã rất bất ngờ lớn khi thử search trên YouTube.

Vì một số từ khóa không thể hiện bất kỳ khác biệt nào về chữ cái viết hoa nhưng một số từ khóa khác lại có – nhưng rất may chỉ là một số ít thôi nhé.

 Suy cho cùng, tôi thấy đúng là có một vài thay đổi nhỏ đến mức gần như không không có sự khác biệt nào (trong cùng 1 trang web) liên quan đến sự ảnh hưởng của các kí tự viết hoa trong SEO.

Như Google đã đề cập, điều này không ảnh hưởng đến thứ hạng của trang. Nên quan niệm này vẫn là một điều bí ẩn.

5. Liên kết từ Bảng xếp hạng Top của Wikipedia 

Trong quá trình nghiên cứu về backlinks, tôi nhận thấy các bạn có một quan niệm là các links từ Wikipedia và các website có thẩm quyền cao tương tự có thể đảm bảo website bạn xuất hiện ở những thứ hạng đầu.

Thật ra thì nó là một quan niệm sai lầm trong suốt một thời gian dài với các links Wikipedia.

Gary Illyes, đại diện của Google, đã trả lời vấn đề này trên Twitter. Gary nói rằng Google xếp hạng Wikipedia giống như các trang web khác trên web. 

 

Đặt các ý kiến khác sang một bên, thông tin này đến trực tiếp từ Google và có lẽ “đúng đắn hơn”

Vì vậy, chúng ta có thể thấy rõ ràng rằng:

Trông chờ tăng trưởng thứ hạng từ các links từ các trang web như Wikipedia và các trang web có ảnh hưởng lớn khác là điều không thể.

Vì Wiki link rất khó kiếm!

Vậy lời khuyên ở đây là gì?

Hãy chú trọng nhiều hơn để có thêm các liên kết nội bộ và đạt được nhiều thành công hơn. 

Hãy nhớ rằng đừng bao giờ tin tất cả những điều bạn nghe được. Tin đồn ở khắp nơi vậy nên hãy kiểm tra mọi thứ trước và xem xét trường hợp của mình nhé!

 6. External Links ảnh hưởng nhiều hơn Internal Links

Tiếp theo, sau những phân tích ngay phía trên về Wikipedia và những điều tượng tự, quan niệm tiếp theo đơn giản là một sự bổ sung cho sức mạnh của liên kết bao gồm cả external lẫn internal.

Các liên kết nội bộ, bên cạnh các yếu tố onpage khác trên web, có thể quan trọng hơn các liên kết từ bên ngoài trỏ đến website

Source: netregistry.com.au

Các liên kết nội bộ có thể giúp các trang không được chăm chút của bạn xếp hạng tốt hơn bằng cách liên kết với các trang có thứ hạng cao.

Cách thức rất đơn giản!

Chọn các page có tiềm năng nhưng xếp hạng không tốt lắm. Sau đó, đặt liên kết của chúng lên các trang được đánh giá cao nhất (với nhiều traffic) từ trang web của bạn để kéo các trang này trên SERP.

 >> Internal Link là gì? Cách thức tối ưu Internal Link tăng tỉ lệ chuyển đổi cho website

Bằng việc liên kết chúng theo cách này, sức mạnh từ một trang sẽ được chuyển đến các deep pages trong website bạn.

Và tất nhiên, bạn đã biết tầm quan trọng của việc người dùng dành thời gian ở lại lâu hơn trên website.

Thật sự mà nói, thời gian dừng/thời gian ở lại web (dwell time) luôn là một chủ đề tranh luận dài kỳ cùng với các yếu tố xếp hạng khác.

Trong khi đó, Google luôn chú trọng đến trải nghiệm người dùng.

Vì vậy, liên kết nội bộ (internal link) có thể giúp một trang web cực kỳ nhiều. Điển hình trong việc tăng trưởng thứ hạng và giá trị đôi khi có ích hơn các liên kết bên ngoài.

Và theo như trên, việc cho rằng các liên kết bên ngoài quan trọng hơn là sai lầm. Bởi Google sử dụng rất nhiều tín hiệu xếp hạng và liên kết thì chỉ là một trong số đó.

7. Links là yếu tố xếp hạng quan trọng nhất của Google 

Đi xa hơn với sự giải thích về các links (liên kết), tôi đã phải làm rõ cho bạn hiểu một quan niệm sai lầm khác.

Đó chính là:

Inbound links là yếu tố xếp hạng quan trọng nhất trong tìm kiếm của Google??

Điều này không đúng! HOÀN TOÀN KHÔNG!

Trong mục hỏi đáp (Q&A) của Google, Nhà chiến lược cấp cao của Google Search Andrey Lipattsev cho biết:

Content, links và RankBrain là ba yếu tố xếp hạng hàng đầu, ngoài ra còn có hơn 200 yếu tố xếp hạng khác

(Đừng quên nhé!).

Tất cả chúng có liên quan đến:

  • Trải nghiệm người dùng
  • Thời gian dừng (dwell time)
  • Khả năng sử dụng trên thiết bị di động
  • Nội dung chất lượng
  • Onpage SEO
  • Kết quả tìm kiếm organic,…

Bên cạnh đó, tín hiệu xếp hạng của Google rất linh hoạt và được tạo nên dựa trên sự cung cấp kết quả chính xác và theo ngữ cảnh.

Điều này dẫn đến việc, 2 người dùng có thể nhận được 2 kết quả trả về khác nhau dựa trên những tìm kiếm mà họ đã thực hiện trước đó (context)

Vì vậy, thẳng thắn mà nói thì các inbound links không phải là yếu tố xếp hạng quan trọng nhất, nhưng có sức ảnh hưởng tương tự như nội dung và RankBrain.

8. Links từ các lĩnh vực ngách hơn website không giúp ích trong việc xếp hạng 

Một quan niệm sau lầm khác về link building chính là tin vào việc:

Links từ trang web không liên quan:

Các link này là vô ích, không ảnh hướng đến việc xếp hạng. Về cơ bản, chúng là các liên kết chất lượng thấp.

Thật ra, bản thân tôi hiểu rằng bạn sẽ có một chút nghi ngờ về điều này. Bởi vì tôi cũng đã nói rằng bạn cần các link liên quan, link có thẩm quyền để xếp hạng cao, … là rất cần thiết.

Tôi nghĩ mọi người đang bị nhầm lẫn giữa relevant links và authority links.

  • Relevant link (liên kết liên quan) chính là các liên kết trong cùng một thị trường ngách, nghĩa là cùng chủ đề lĩnh vực.
  • Authority link (liên kết có thẩm quyền) chính là các link đến từ những trang web có thẩm quyền cao.

Thực tế lợi thế SEO nghiêng về yếu tố thứ hai – Authority Link.

Authority Link:

Nghĩa là nếu website của bạn có một link đến từ một trang web nổi tiếng thì dù link đó không quá liên quan nhưng nó vẫn sẽ hữu ích cho website của bạn.

Nhưng không chỉ duy nhất DA (Domain Authority – chỉ số đánh giá chất lượng tên miền) là quan trọng để xác định một trang web có ảnh hưởng cao.

Mà bên cạnh đó còn có nhiều tiêu chí đánh giá backlink chất lượng như Trust Flow (dòng chảy sự tin tưởng), số lượng liên kết, vị trí đặt links, anchor text, số lượng traffic chất lượng nhận được từ domain đó và nhiều hơn thế nữa.

Vì vậy, việc chú ý đến từ khóa trỏ link về website của bạn là điều quan trọng. Tuy nhiên, hãy đảm bảo chúng không phải là anchor text chứa quá nhiều từ khóa nhé!

Thật ra mà nói, các link trong thị trường ngách của bạn có thể rất hữu ích.

Thông thường, các liên kết này khá khó để có được vì sự cạnh tranh trong ngành rất cao. Do vậy, mọi người thường có xu hướng “cơ cấu”, tự xây dựng các link này.

Thật may mắn, tôi đã khám phá ra 2 cách tạo backlink tự động với Ahrefs cực kỳ hiệu quả. Bạn có thể tìm hiểu qua bài viết này trên GTV để xây dựng được những backlink chất lượng và bền vững với thời gian nhé.

Tóm lại:

Bạn không nên tin mọi thứ được viết trên Internet. Và đừng chỉ tin mù quáng vào một thông tin!

Tất cả các quan niệm sai lầm và các thông tin bị hiểu sai sẽ gây hại cho trang web.

Mọi người thường nghĩ rằng Google ủng hộ các trang web cụ thể. Và họ quan tâm đến việc bảo mật các liên kết trên các trang web đó để tăng thứ hạng. Nhưng, lời khuyên của tôi cho bạn chính là đừng trở thành một trong số họ.

Đó thật ra chỉ là một quan niệm sai lầm khác về link building. Đừng làm theo tất cả các chiến lược liên kết mà bạn nghe có vẻ hoạt động hiệu quả.

Bởi đơn giản, một liên kết thu thập được (an earned link – liên kết có được bằng cách tạo ra các tài nguyên thực sự có giá trị khiến các website uy tín khác đề cập đến bạn) sẽ luôn có giá trị hơn bất cứ thứ gì.

Bài viết thuộc bản quyền của GTV, nếu copy nhớ ghi nguồn bạn nhé.

Bài viết liên quan: