Categories
Blog

Email Marketing là gì? Tổng hợp cách làm email hiệu quả!

Gần đây tôi nhận được khá nhiều quan điểm trái chiều về Email marketing. Cả tích cực lẫn tiêu cực?

Nhiều người cho rằng:

  • Tại sao phải triển khai email marketing, có hiệu quả gì đâu!
  • Mỗi lần gửi email cho người dùng toàn bị liệt vào mục spam email?
  • Mặc dù gửi email vào hộp thư chính của người nhận nhưng chẳng ai thèm đọc?

Vậy là họ chuyển sang marketing trên social media.

>> À mà khoan, bạn hiểu khái niệm marketing là gì chưa?

Tuy nhiên, một số khác lại thành công “vang dội” khi triển khai hoạt động email marketing, có thêm nhiều khách hàng.

Vậy bí quyết thành công của việc triển khai chiến dịch email marketing là gì? Bài viết này sẽ bật mí những hướng dẫn email marketing mới nhất cho bạn.

Tiềm hiểu customer journey để áp dụng trong chiến dịch email marketing của bạn

Email marketing là gì?

Email marketing (Tiếp thị qua email) là hình thức tiếp cận, quảng bá sản phẩm/dịch vụ thông qua email (thư điện tử) để mang về khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.

 email marketing là gì
Cùng tìm hiểu về Email Marketing

Email marketing được đánh giá là một trong những kênh marketing online hiệu quả nhất. Đối với nhiều doanh nghiệp, đó chính là động lực số 1 để bán hàng online.

Lý do phải sử dụng email marketing là gì?

Mặc dù các social media marketing (phương tiện truyền thông trên mạng xã hội) và hình thức spam (spam email chưa bao giờ là chiến lược marketing hiệu quả) ngày càng phát triển nhưng email vẫn là cách hữu hiệu nhất để nuôi dưỡng lead (khách hàng tiềm năng) và biến họ thành khách hàng.

Vậy vai trò quan trọng của email marketing là gì?

Thực ra có khá nhiều lý do không thể bỏ qua email marketing, nhưng tôi sẽ liệt kê 4 lý do cơ bản:

Email marketing có thể tiếp cận rộng rãi đến người dùng hơn

Theo thống kê của Radicati tháng 3/2018 ước tính có:

  • 3,8 tỉ tài khoản email trên toàn thế giới
  • 281 tỉ email được gửi đi trong năm 2018.

Và Radicati cũng dự đoán con số email có thể tăng đến 333 tỉ vào năm 2022.

Điều này có nghĩa là một nửa thế giới này đang sử dụng email. Woww!! Một con số đáng nể!

Trong khi đó, Facebook chỉ có hơn 1 tỉ người dùng đang hoạt động.

Email marketing mới là kênh giao dịch chủ yếu không phải là social media

Điều này có thể khiến bạn ngạc nhiên và suy nghĩ lại về hành vi của người dùng online.

Bạn có để ý, trước khi đăng nhập/ đăng ký tài khoản của một website (1 shop online chẳng hạn), bạn phải làm gì?

Chẳng phải là điền email liên hệ để đăng nhập/ đăng ký tài khoản à?

Không thể phủ nhận Facebook có lượng tương tác người dùng cực kỳ lớn. Tuy nhiên, chẳng phải bạn cần có một tài khoản email để tạo tài khoản Facebook, Instagram, …?

Hơn thế, Facebook còn dùng email để thông báo đến người dùng khi họ được tag vào một tấm ảnh nào đó.

Hãy thử tưởng tượng, khi bạn trò chuyện với họ về thông tin sản phẩm/ dịch vụ, câu cuối cùng người dùng luôn nói là gì?

“Gửi thông tin chi tiết qua email cho mình?” hay “Gửi báo giá qua email cho anh nha!”, …

địa chỉ email là gì
Gửi thông tin cần thiết qua email liên hệ

Đa số ai online đều cần lập tài khoản email. Vì vậy khi muốn kết nối với khách hàng tiềm năng, không có kênh nào tiếp cận rộng rãi đến người dùng hơn email marketing.

Tối thiểu 91% khách hàng check mail mỗi ngày thay vì chỉ lướt lướt trên mạng xã hội.

Email marketing truyền tải thông điệp của bạn

Nếu bạn phải chọn giữa 2 cách: Thêm subscriber (người đăng ký) vào danh sách email và cách có được fan mới trên facebook, thì tôi khuyên bạn nên lựa chọn subscriber từ email.

Có 2 lý do chủ yếu:

  • 90% email được gửi đến đúng hộp thư đến của người dùng trong khi chỉ có 2% người dùng trên Facebook có thể nhìn thấy bài post của bạn trên newfeed của họ.

Bởi vì facebook giới hạn số lần bài post của bạn xuất hiện trên newfeed so với các post có chạy quảng cáo trả phí.

  • Những người đăng ký email của bạn nói rõ cho bạn biết họ đang muốn biết gì khi đăng ký vào danh sách email của bạn. (dựa vào sự phân nhóm subscribers – lát nữa tôi sẽ giải thích rõ cho bạn ở sau).

Vì vậy, email là kênh marketing đảm bảo người dùng nhận được thông điệp từ bạn. quảng cáo email marketing free

Email marketing có chi phí thấp nhưng mang lại tỉ lệ ROI (tỉ lệ lợi nhuận) cao nhất

Theo thống kê cho thấy, có hơn 138% người mua hàng thông qua email thay vì những người không nhận được email. Và email marketing có tỉ lệ ROI đến 3800%. Con số quá khủng!

Có phải bạn nghĩ social media có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn?

Suy nghĩ lại đi! Giá trị chuyển đổi của email marketing ít nhất tăng gấp 3 lần với tỉ lệ chuyển đổi của social media marketing đấy.

Theo nghiên cứu của Monetate, 4,24% người dùng từ email marketing mua hàng/sử dụng dịch vụ so với 2,49% người dùng từ các công cụ tìm kiếm. Và chỉ có 0,59% người dùng từ social media.

Email Marketing là một trong các công cụ sử dụng ở giai đoạn thu hút khách hàng trong Inbound Marketing. Bạn đã hiểu rõ Inbound Marketing là gì chưa?

Phần mềm email marketing hiệu quả bạn nên dùng:

#1. Mailchimp

Công cụ Mailchimp là một phần mềm email marketing phổ biến và cực hữu ích đối với những ai mới bắt đầu thực hiện email marketing. Mailchimp không chỉ rất dễ cài đặt mà còn cung cấp một giao diện người dùng trực quan.

Bạn có thể sử dụng tính năng Mailchimp group và OptinMonster để thêm subscriber mới vào mục riêng. Bạn có thể dùng Mailchimp miễn phí với danh sách email dưới 2000 subscribers và chỉ được gửi 1200 email/tháng.

Nhưng nếu bạn muốn sử dụng Autoresponders hay các tính năng hiệu quả khác, bạn sẽ phải chuyển sang tài khoản trả phí (tùy theo số lượng subscribers để xác định chi phí). Mức phí thấp nhất là 10 đô/tháng và có thể lên đến 30 đô/tháng nếu có 2500 subscribers.

Danh sách subscribers càng lớn thì chi phí bạn cần chi trả càng nhiều.

phần mềm email marketing mailchimp
Chi phí các gói dịch vụ của Mailchimp – công cụ email marketing hiệu quả

#2. GetResponse

Về cơ bản, GetResponse cho phép bạn tạo ra email phản hồi và autoresponder kết hợp với tính năng A/B Testing.

Theo bạn, Getresponse là gì? Tất cả những điều cần biết về Getresponse 2019

Bạn có thể dùng GetResponse Campaigns và OptinMonster gửi email mục tiêu liên hệ với từng subscriber. Với danh sách dưới 1000 subscriber, bạn có thể dùng gói 15 đô/tháng và có thể lên đến 1,199 đô/tháng đối với đối tượng là doanh nghiệp.

Ở 3 gói: Email, Pro, Max, bạn có thể sử dụng tài khoản dùng thử trong 1 tháng full tính năng.

phần mềm email marketing tốt nhất getresponse
Chi phí các gói dịch vụ của Getresponse – một công cụ email marketing tiện ích

#3. Infusionsoft

Tôi hiện đang sử dụng công cụ này để hỗ trợ cho hoạt động email marketing GTV SEO. Tôi nhận thấy công cụ Infusionsoft hoạt động khá hiệu quả.

Infusionsoft có đầy đủ chức năng CRM (Customer Relationship Management) – Quản lý mối quan hệ với khách hàng và đưa ra giải pháp marketing cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Infusionsoft cung cấp tính năng nâng cao cho phân nhóm danh sách subscriber, lead scoring (điểm số lead) và tự động marketing.

Nhìn chung, bạn có thể sử dụng Infusionsoft Tags và OptinMonster tích hợp tất cả các tính năng này vào opt-in form.

Mức phí tối thiểu 49 đô/ tháng cho gói Infusionsoft thông thường và 199 đô/tháng cho gói Infusionsoft Pro.

gửi email marketing với infusionsoft
Chi phí các gói dịch vụ của Infusionsoft

Sau khi lựa chọn cho mình một công cụ, vậy cụ thể cách làm email marketing là gì?

Đừng lo lắng, tiếp tục kéo xuống …

Bạn có thể xem thêm: phần mềm email marketing phổ biến và top các phần mềm lọc email tốt nhất hiện nay

Quy trình 5 bước về cách làm email marketing hiệu quả

#Bước 1: Xây dựng Database (cơ sở dữ liệu) chuẩn bị cho quá trình email marketing

Bạn có biết nguyên tắc 5″KHÔNG” và 4 “NÊN” trong email marketing là gì không? Đây là những nguyên tắc cốt lõi khi thu thập database email mà bạn nên nắm vững. Để tôi hướng dẫn làm email marketing cho bạn! đồng thờ bạn sẽ có thể xây dựng hệ thống email marketing của riêng bạn.

5 “KHÔNG” trong xây dựng database

  • Không dùng list email thông qua việc trao đổi mua bán, hoặc một bên thứ 3 nào đó.

Người dùng không tự động điền email sẽ không có nhu cầu mua hàng, hay sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp bạn. Do đó, tôi không khuyến khích làm vậy.

  • Không thu thập data từ các nguồn có sẵn trên mạng:

Những nguồn data email marketing này không chất lượng, có thể là email phụ, ít sử dụng hoặc không còn sử dụng.

Đôi khi người đăng ký nhận email không có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp bạn.

  • Không tự ý thêm email vào list data nhận tin trong khi chưa có sự đồng ý của người dùng:

Đây là điều tối kỵ trong email marketing. Bạn cần phải có sự cho phép của họ.

Nếu vẫn cố tình gửi email liên hệ với khách hàng khi chưa được phép, điều này được xem như một hình thức spam email, vừa tốn thời gian và chi phí đầu tư, thậm chí vi phạm pháp luật.

  • Không lừa dối người dùng để đưa họ vào danh sách nhận tin. Ví dụ bạn “treo đầu dê bán thịt chó” hứa hẹn cho họ ưu đãi lớn sau khi điền email nhưng kết quả không như hứa hẹn.
  • Không xây dựng danh sách email từ danh sách ghi chép thủ công hay trên danh thiếp khách hàng. Đương nhiên, hình thức này không hiệu quả chút nào, vừa tốn thời gian vừa tốn công sức.

4 “NÊN” trong xây dựng database

  • Cung cấp cho người dùng lợi ích hay giá trị nào đó để tăng giá trị chuyển đổi. Ví dụ: ebook, file PDFs cung cấp thông tin, video, voucher, checklist, …
  • Luôn lọc, loại bỏ email ít tương tác, update email để làm danh sách email “sạch”: Có thể list data bạn đang có đã quá cũ, nhiều người không còn dùng email đó, hoặc ít dùng, thậm chí họ không còn quan tâm đến doanh nghiệp bạn.

Do vậy loại bỏ các email này, bạn có thể gửi email đúng nội dung, đúng người, đúng thời điểm.

  • Tôn trọng bảo mật thông tin khách hàng, không sử dụng chúng cho các mục đích khác:

Trong đa số các form điền thông tin để nhận bài viết của GTV đều có câu cuối “Yên tâm! Thông tin của bạn được bảo mật”. Bảo mật thông tin cho khách hàng cũng chính là bạn đang nâng tầm chuyên nghiệp, độ uy tín của doanh nghiệp bạn.

  • Phân loại data khách hàng để tăng khả năng chuyển đổi: Phân nhóm khách hàng theo các trường thông tin như: khách hàng mới, khách hàng cũ, khu vực, lĩnh vực quan tâm, độ tuổi, … để bạn có thể kiểm soát được nội dung nào có thể thu hút sự quan tâm của khách hàng.

Tips: Thủ thuật nho nhỏ để thôi thúc người dùng để lại email marketing – Exit-intent popup.

Thủ thuật khiến người dùng để lại email marketing là gì

Một trong các thủ thuật nho nhỏ để thôi thúc họ để lại email – Exit-intent popup.

Exit-intent popup là gì?

Exit-intent popup là cửa sổ tự động, bật lên mặc dù bạn mới chỉ di chuyển chuột đến nút exit, chưa click chuột thoát trang.

Cửa sổ exit-intent popup không hề làm gián đoạn trải nghiệm của người dùng và chỉ xuất hiện khi bạn click thoát trang.

Bạn cũng cần cung cấp cho người dùng giá trị trong Exit-intent popup sau khi họ để lại email liên hệ.

Một số ví dụ về Exit-intent popup
Exit intent popup
Một ví dụ cho Exit-intent Popup

Đối với trường hợp này, Brian Dean đề xuất người dùng điền email để nhận cuốn ebook hướng dẫn cách kiếm 25,000 người truy cập mỗi tháng trước khi thoát trang.

 tối ưu exit intent popup cải thiện độ hiệu quả trong email marketing
Thêm một mẫu cho Exit-intent Popup

Hay,… Điền email để nhận 50 Bí quyết làm đẹp hiệu quả nhất.

exit popups
Exit Popup của Leesa

Thậm chí, Leesa còn đưa ra ưu đãi: Để lại email để nhận mã code giảm 100 đô khi mua nệm của họ.

Vậy cách viết email marketing và cách thiết kế email marketing như thế nào là hiệu quả?

#Bước 2: Cách viết email marketing: Tối ưu hóa nội dung, thông điệp

#1. Tối ưu Lead Magnet cho chiến dịch email marketing

Nếu bạn chỉ tạo dựng opt-in form rồi ngồi đợi ai đó đi ngang, điền email đăng ký, thì có hiệu quả không? Đương nhiên là không.

Bạn sẽ cần lời đề nghị “lôi cuốn” hơn. Bạn cần Lead Magnet.

Vậy Lead Magnet là gì?

Lead Magnet là hình thức cung cấp giá trị, lợi ích cho người dùng để đổi lấy địa chỉ email của họ. Bạn sẽ không phải tốn chi phí đầu tư. Thông thường tài liệu của lead magnet là bản PDF, file MP3, video tự tạo miễn phí, …

Bạn có thể lựa chọn bất kỳ điều gì bạn muốn nhưng phải cung cấp miễn phí giá trị cho người dùng.

Cách phát triển lead magnet để người dùng tự động để lại email liên hệ:

  • Dễ tiếp thu: Lead magnet chỉ hiệu quả khi người dùng sử dụng chúng. Nếu thông tin cung cấp trong lead magnet quá dài, họ sẽ xem nhanh và cho nó vào một xó xỉnh nào đó.
  • Áp dụng được: Đó có thể là phần mềm, kĩ thuật hay thông tin hữu ích nào đó mà người dùng có thể hiểu, áp dụng được.
  • Chú trọng loại nội dung lead magnet: Bổ sung thông tin nổi bật mà người dùng quan tâm hoặc tóm gọn thông tin bạn cung cấp.
  • Liên quan: Vd người dùng quan tâm kĩ thuật audit website nhưng lead magnet bạn lại cung cấp “39 xu hướng phát triển content marketing”. Nếu là bạn, bạn có để lại email không? Đặt mình vào vị trí của họ trước khi triển khai chiến dịch email marketing.
  • Luôn có sẵn: Người dùng thích sự tiện lợi, vì thế hãy cung cấp lead magnet đúng lúc, đúng nơi.

#2. Tối ưu tiêu đề email:

Tiêu đề là yếu tố then chốt quyết định tỉ lệ mở email và chỉ số khác. Nếu tỉ lệ mở email thấp, tỉ lệ click thấp, tỉ lệ chuyển đổi cũng sẽ thấp.

Vì vậy làm sao để tối ưu tiêu đề email?

Tiêu đề email phải ngắn ngọn

Tiêu đề email marketing hiển thị trên desktop tầm 60 ký tự (tầm 6 – 8 từ) trong khi trên điện thoại chỉ hiển thị 25- 30 ký tự.

Đặt từ quan trọng nhất ở đầu

Theo thống kê, có đến 50% email được đọc trên giao diện mobile. Bạn sẽ không biết có bao nhiêu chữ trong tiêu đề email có thể xuất hiện trên giao diện mobile. Vì vậy, nếu không đặt thông tin quan trọng lên đầu, những thông tin đó có thể bị cắt giảm đi.

Loại bỏ những từ không cần thiết

Đừng lãng phí khoảng trống quý giá này bằng những từ kiểu như “chào”, “rất vui được gặp bạn”, “ cảm ơn” thay vì chèn chúng trong phần nội dung email.

Nêu rõ ràng, cụ thể chủ đề của email

Dòng tiêu đề email nên thể hiện chính xác nội dung email đề cập để người nhận có thể đề cao tầm quan trọng của email mà không cần phải mở nó.

Sử dụng từ khóa liên quan trong tiêu đề

Cách này có thể giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm lại email khi cần.

Nổi bật giá trị bạn đề cập

Nếu bạn gửi những email “lạnh lùng” đến một người mà bạn chưa hề biết, bạn cần có tiêu đề email chỉ rõ giá trị mà người dùng có thể nhận được. Và khi bạn đưa ra các ưu đãi, giảm giá hay dịch vụ, bạn cần chắc những điều này xuất hiện trong tiêu đề email.

Không dùng từ in hoa

Sử dụng từ in hoa để thu hút sự chú ý của người dùng, nhưng đó là một cách sai lầm. Điều này giống như bạn đang hét vào mặt người dùng.

Việc của bạn là làm cho người nhận dễ dàng đọc hiểu tiêu đề chứ không phải khiến họ lo lắng. Do vậy, hãy sử dụng dấu gạch ngang “-” hoặc dấu hai chấm “:” để tách nghĩa và tránh dùng in hoa, các kí tự đặc biệt như @#$%&*.

Tips: Thay vì in hoa cả tiêu đề email, bạn có thể in hoa từng chữ cái đầu trong mỗi từ. Tôi đã test thử và thấy hiệu quả hơn hẳn, tỉ lệ mở email cũng tăng.

Sử dụng những con số

Cũng giống như viết tiêu đề blog, sử dụng con số sẽ mang lại hiệu quả cho email marketing. Ví dụ: con số ưu đãi cụ thể, số lợi ích bạn mang lại. (Hơn 750 người khác tham gia sự kiện này, 3 bước đơn giản tăng 60,000 traffic/năm trong 6 tháng, …)

>> Tìm hiểu cách tối ưu Tiêu đề, heading cho bài viết blog thu hút ánh nhìn người dùng click vào trang của bạn.

Sử dụng đoạn text xem trước

Đoạn text xem trước là đoạn ở gần tiêu đề email. Mặc dù đoạn text này không liên quan đến dòng tiêu đề nhưng nó xuất hiện gần tiêu đề, chắc chắn thu hút sự chú ý của bạn.

Số lượng chữ phụ thuộc vào cài đặt của người dùng và khách hàng.

tiêu đề email, cách viết email
Tối ưu đoạn text xem trước để thu hút khách hàng

Nếu bạn không cài đặt đoạn text xem trước này, email sẽ tự động lấy nội dung trong phần nội dung của email để đưa vào. Trong trường hợp này, bạn đã bỏ lỡ cơ hội tiếp cận với khách hàng của mình rồi đấy.

Tips: Chèn chữ “Video” vào tiêu đề email có thể giúp tăng tỉ lệ mở email (open rates) và giảm tỉ lệ hủy đăng ký nhận tin (unsubscribe rate).

Nếu bạn còn đang phân vân cách đặt tiêu đề?

Hãy sử dụng công cụ A/B Testing hoặc “Grandmother Testing” để thử xem tiêu đề nào mang lại hiệu quả nhất cho hoạt động email marketing của bạn.

Giờ thì chắc bạn đã hiểu một phần cách tối ưu tiêu đề trong email marketing là gì rồi! Vậy còn nội dung trong email marketing thì sao? Tối ưu làm sao để níu giữ người dùng đọc hết toàn bộ email?

#3. Tối ưu hóa nội dung:

3 Phần chính chính trong nội dung email
  • Who: (Email này dành cho ai)

Bạn có thể liệt kê ra các vấn đề người dùng đang gặp phải hoặc nhu cầu tìm hiểu của người dùng.

  • What: (Email này giúp ích được gì cho người nhận)

Bạn liệt kê những lợi ích mà người nhận có thể nhận được khi đọc bài viết: kiến thức, kết quả thành công, …

  • How: (Bài viết này giúp cho người nhận như thế nào)

Bạn nên nêu sơ những ý chính của phần lead magnet bạn cung cấp giúp ích cho người dùng.

Lưu ý khi triển khai nội dung email marketing

Bạn cũng phải chú ý đến một số yếu tố khi triển khai hoạt động email marketing:

  • Email đã có lời chào chưa? (Có thể cá nhân hóa phần lời chào này để tạo sự thân thiết với người nhận) Ví dụ: Chào Vân, Hi Tuấn, ….
  • Có chèn logo thương hiệu chưa? Logo thương hiệu là yếu tố ghi dấu ấn mạnh mẽ cho người nhận về thương hiệu và cho người dùng biết ai là người gửi email cho họ.
  • Đặt khách hàng làm trọng tâm: Nội dung gửi đến khách hàng nên là thứ họ cần chứ không phải là thứ doanh nghiệp muốn cung cấp.
  • Thiết kế, viết nội dung ngắn gọn, rõ ý: Đa phần trên các phần mềm email marketing hiện nay đều có template sẵn hỗ trợ cho bạn.

Tuy nhiên đó chỉ là template mẫu, bạn nên thiết kế lại email hoàn chỉnh theo mục đích riêng của mình. Khách hàng không có nhiều thời gian để tập trung vào 1 email chi chít chữ đâu. Viết email ngắn gọn như đang tâm sự với khách hàng.

>>> Tìm hiểu: Chỉ số ux xác định doanh nghiệp bạn mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng hay không?

>>> Content marketing là gì? 39 xu hướng content marketing 2019

#Bước 3: Phân nhóm email list:

Phân nhóm email list là quá trình chia nhỏ subscribers theo từng nhóm cụ thể dựa trên mục đích riêng.

Có thể dựa vào nhiều yếu tố để phân nhóm email list:

  • Subscriber mới: gửi cho những người mới đăng ký email “chào đón” hoặc series email nurture lead – nuôi dưỡng khách hàng mới (tôi sẽ update quy trình nurture lead GTV hiện đang áp dụng sau).
  • Tỉ lệ mở email: Bạn có thể gửi tặng quà hoặc ưu đãi đặc biệt cho người dùng thường xuyên tương tác.
  • Không tương tác: Gửi email thông báo hoặc thôi thúc người dùng đã lâu không tương tác với bạn tiếp tục thực hiện các hành động bạn mong muốn.
  • Lead Magnet: Bạn có thể gửi email dựa trên danh sách topic mà người dùng điền opt-in form.

Đặc biệt trong Ecommerce thường có hình thức nhắc người dùng đã lựa chọn sản phẩm trong giỏ hàng nhưng chưa thanh toán.

 phân loại email  trong email marketing
Các yếu tố để phân loại email list

Phân nhóm data email sẽ giúp:

  • Tăng tỉ lệ mở email
  • Tăng tỉ lệ click vào đường link trong email
  • Giảm tỉ lệ unsubscribe (hủy đăng ký nhận tin)

Chưa kể, dựa vào quá trình phân nhóm email, bạn có thể gắn tag cho subscriber để gửi email hàng loạt nhờ vào Autoresponder. Nghe có vẻ lạ lẫm phải hông?

Dịch vụ SEO TPHCM – Thống trị thứ hạng Google cùng GTV!

#Bước 4: Tự động hóa email marketing với Autoresponder:

Yayyyyy! Đã đến lúc gửi email đi rồi! Bạn đã sẵn sàng tự động hóa quy trình gửi email và biến “cuộc thập tự chinh” email marketing của mình thành bộ máy “kiếm tiền” chưa nào!

Autoresponder là gì?

Chuỗi autoresponder là một công cụ hiệu quả nhất hỗ trợ cho marketer. Autoresponder giúp bạn tiếp cận danh sách email, xây dựng mối quan hệ và biến người dùng thành khách hàng.

Vậy chính xác autoresponder là gì?

Autoresponder là một chương trình hỗ trợ bạn gửi chuỗi email marketing tự động cho nhóm người dùng trên email list.

Sử dụng Autoresponder

Nội dung của chuỗi email autoresponder có thể được upgrade (nâng cấp), thiết lập gửi đúng thời gian với sự hỗ trợ của phần mềm email marketing. Mỗi doanh nghiệp cần sử dụng autoresponder cho 2 mục đích chính:

1. Nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng: Cung cấp thông tin có giá trị, insight cũng như hướng cho người dùng cách đưa ra quyết định tốt hơn thông qua quy trình tự động.

2. Biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng: giúp bạn xây dựng “Know – Biết đến, Like – Ưa thích, Trust – Tin cậy” trước khi bán hàng. Bạn có thể chào hàng vào thời điểm tốt nhất mà không quá lạm dụng nó.

hành trình khách hàng trong email marketing
3 bước trải nghiệm của khách hàng

Vậy làm sao để bạn tạo ra chuỗi email autoresponder hiệu quả?

Có 4 bước cơ bản. Bây giờ tìm hiểu từng bước 1 nhé!

#1: Chọn mục tiêu cho autoresponder

Có rất nhiều mục tiêu khác nhau cho Autoresponder nhưng chủ yếu tập trung vào 4 yếu tố. Chọn 1 (hoặc kết hợp cả 4) mục tiêu bên dưới cho chuỗi email autoresponder trước khi tạo dựng:

Gửi cho subscribers mới chuỗi email “welcome – chào đón”

Đây là thông điệp mà bạn cần cung cấp cho người truy cập ngay khi họ điền email.
Nó có thể chứa liên kết đến lead magnet dễ download, email cảm ơn đã đăng ký, có thể là CTA (Kêu gọi hành động) để thôi thúc người dùng kiểm tra các bài post phổ biến nhất của bạn.
Mỗi list email cần có một chuỗi email “welcome”: Đừng bỏ lỡ cơ hội thu hút các subscriber mới và biến họ thành fan trung thành của bạn.

Sử dụng autoresponder như một lead magnet/ khóa học miễn phí

Mục đích của việc này là thu hút subscriber mới. Bạn cung cấp thông tin giá trị, miễn phí hoặc khóa học trong vài ngắn, vài tuần để đổi lại email của người dùng.

Bán hàng

Tạo một kênh bán hàng qua chuỗi email autoresponder là một chiến lược được áp dụng rộng rãi bởi các marketer và cũng phổ biến với các công ty phần mềm, doanh nghiệp ecommerce hoặc các nhà cung cấp dịch vụ.
Ví dụ, gửi email theo quy tắc (4-6)/1. Bạn có thể gửi 4-6 email cung cấp kiến thức và kèm theo 1 email bán hàng. Hoặc bạn tạo ra 1 chuỗi email chia sẻ kiến thức miễn phí và sau đó mời họ tham gia các buổi webinar, livestream trực tuyến với một số ưu đãi.

Upsell hoặc bán chéo

Bạn có thể thiết lập chuỗi Autoresponder cho khách hàng đã sử dụng sản phẩm bên bạn. Tùy thuộc vào sản phẩm bạn đã bán, bạn có thể đề nghị upsell hoặc bán chéo các sản phẩm liên quan.
Ví dụ, nếu một khách hàng mua máy ảnh kỹ thuật số, bạn có thể đề xuất họ mua thêm lens (ống kính), chân máy (tripot), …
Nếu họ là khách hàng thường xuyên của bạn, hãy tự động đề xuất cho họ sản phẩm mới khi gần đến hạn mua hàng.

#2: Vạch ra toàn bộ chuỗi email

Trong bước này, bạn sẽ vạch ra outline cho chuỗi Autoresponder: chạy trong bao lâu và gửi bao nhiêu email.

Không có quy luật cụ thể nào tính chính xác email bạn cần gửi trong chuỗi email này. Tuy nhiên, chuỗi autoresponder cần đủ dài để giúp bạn hoàn thành mục tiêu, phân loại subscriber, …

Tiếp đến bạn cần tính toán tần suất gửi email. Có thể 2 ngày gửi 1 email “giáo dục” – chia sẻ kiến thức và 3-4 email trong 1 ngày nếu bạn đang triển khai bán hàng khi sắp đến giai đoạn nước rút.

Điều này phụ thuộc toàn bộ vào mục tiêu triển khai chuỗi autoresponder (ở bước #1)

Bạn cần cân bằng giữa email cung cấp giá trị và email bán hàng. Không quan trọng bạn gửi bao nhiêu email nhưng bạn phải cung cấp email giá trị nhiều hơn email bán hàng.

#3: Tạo lập chuỗi Autoresponder

Viết ra outline cho chuỗi email từ đầu đến cuối, mô tả chính xác chủ đề và CTA -kêu gọi hành động cho mỗi email.

CTA có thể là click vào đường link, chia sẻ blog post trên social media, trả lời email hoặc mua sản phẩm.

Hướng dẫn tạo email html chi tiết

#Bước 5: Đo lường và phân tích dữ liệu sau khi thực hiện email marketing:

Bạn không thể chỉ gửi email hàng loạt cho subscriber rồi để đấy, mặc kệ họ có nhận được email hay mở email hay không. Làm sao bạn biết chiến dịch email marketing của mình có hiệu quả?

Cách tốt nhất chính là đo lường và phân tích dữ liệu sau khi triển khai chiến dịch email marketing.

Các chỉ số cơ bản đo lường mức độ hiệu quả của email marketing:

  • Total email sent: Tổng số email được gửi đi
  • Total email delivered (Deliverability): Tổng số email được phân phát đến hộp thư của khách hàng (Tỉ lệ phân phát thư)
  • Chỉ số Total email opened: Tổng số email được mở.
  • Total click: Tổng số lượt click vào link trong email
  • Lead generate: Số lượng khách hàng mới để lại thông tin qua opt-in form.

Dựa vào các chỉ số này, bạn có thể theo dõi được hoạt động email marketing của mình có hiệu quả hay không.

Để từ đó, bạn có thể phân nhóm lại subscriber (ví dụ, những subscriber thường xuyên tương tác, mở email hay click vào link trong email, …) và update lại email list để rút kinh nghiệm triển khai cho chiến dịch email marketing kế tiếp.

Đây là toàn bộ quy trình 5 bước triển khai chiến dịch email marketing tôi muốn chia sẻ đến bạn. Vậy mẫu email như thế nào mới chuẩn.

Bảng giá dịch vụ SEO tổng thể GTV | Khởi sắc Doanh thu 2020 NGAY HÔM NAY!

Tiêu chuẩn email không spam:

Khi mới bắt đầu triển khai Email Marketing, hẳn bạn đã gặp phải trường hợp email của bạn rơi vào mục spam.

Một trong những lý do phổ biến nhất email của bạn rơi thẳng vào mục spam là vì bộ lọc. Tuy nhiên, bộ lọc spam này chưa hẳn chính xác 100%, vì thế đôi lần email của bạn rơi vào khu vực spam không mong muốn này.

Một số lý do cơ bản khiến người dùng đánh giá bạn đang spam email:

  • Chưa nhận được sự đồng ý nhận tin của người dùng. (Điều này tôi cũng đã đề cập ở đầu bài viết.)
  • Địa chỉ IP đã từng được sử dụng để spam
  • Tỉ lệ mở email thấp
  • Subscriber không nhớ đến bạn
  • Gửi cho tài khoản email ít được sử dụng
  • Thiếu tiêu đề email
  • Thông tin người gửi thiếu chính xác “From: ….”
  • Email của bạn không chứa link “unsubscribe” – hủy đăng ký nhận tin
  • Sử dụng các từ đi kèm mang tính spam trong tiêu đề email như: “Đại hạ giá”, “chào bạn”, “ưu đãi đặc biệt”, …

Tham khảo các email marketing mẫu

#1: Hướng dẫn Subscriber lập whitelist cho email của bạn:

Whitelist là gì?

Whitelist là cơ sở dữ liệu các địa chỉ email và các miền mà bạn mong muốn nhận email từ đó.

Trong email “chào đón” subscriber mới sau khi họ điền email, bạn nên hướng dẫn chi tiết cho họ cách tạo lập whitelist cho email của bạn. Càng đơn giản càng tốt.

Điều này sẽ giúp bạn chắc chắn subscriber sẽ nhận được email quan trọng sau khi họ đăng ký.

Và càng nhiều người tạo lập whitelist cho email của bạn sẽ làm tăng độ uy tín cho doanh nghiệp. Chưa kể, nó còn giúp tăng khả năng email của bạn nằm trong hộp thư đến.

Vậy làm sao tạo lập whitelist? Tôi sẽ giúp bạn.

Cách tạo lập whitelist trong email marketing

Dưới đây là template tạo lập whitelist bằng gmail mà bạn có thể áp dụng cho email “chào đón” của mình:

  • Mở email
  • Click vào dấu 3 chấm kế bên nút “Reply”
  • Chọn “Add to Contacts List” (Thêm vào danh sách liên lạc)
whitelist là gì
Chọn mục Add to Contact List – Cách tạo email marketing

Click vào dấu 3 chấm ở phần đầu email và chọn “Filter messages like these” (Lọc các tin nhắn tương tự vậy)

hướng dẫn lọc email
Chọn định dạng lọc email

Click vào “Create filter” (Tạo bộ lọc)

lọc email trong gmail
Chọn Create filter để tạo bộ lọc

Sau đó, chọn mục “Never send it to Spam” (Không bao giờ gửi vào spam)

cách chặn spam email
Chọn mục Never send it to spam

Cuối cùng click vào “ Create filter” là ok

#2: Hướng dẫn người dùng Gmail thả email từ mục “Promotion” vào hộp thư chính.

Mặc dù email của bạn không bị rơi vào mục spam thì người dùng có thể cũng gặp vấn đề khi tìm kiếm email của bạn. Bởi vì chúng bị lọc vào diện “Promotion”.

Để hạn chế điều này, trong email chào đón, hãy nhắc người dùng kéo thả email vào hộp thư chính Gmail:

Giống y như tiêu đề tôi đề cập, bạn chỉ cần kéo và thả. Đơn giản phải không?

junk mail là gì, kiểm tra email
Nhắc nhở người dùng kéo email vào phần Primary

#3: Hướng dẫn người dùng cách hệ thống email vào tệp đặc biệt:

Hãy nhớ rằng tương tác là vấn đề lớn nhất có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ rơi vào mục hộp thư chính.

Vì vậy giúp người dùng theo dõi các email kế tiếp cũng là cách tránh để email của bạn rơi vào mục spam.

3 Bước đơn giản hệ thống lại email:

  • Tạo folder đặc biệt archive (lưu trữ) email sau khi người dùng đọc xong.
  • Không tạo bộ lọc tự động điều hướng email vào những folder này.
  • Sau khi đọc xong email, di chuyển nó vào folder này thủ công.

Đăng ký học thử 3 ngày khóa học SEO Online miễn phí Entity Mastermind x10 Organic Traffic ngay hôm nay!

Kết luận

Phewww! Cảm ơn bạn đã kiên nhẫn đọc hết toàn bộ bài viết của tôi. Chắc có lẽ bạn hơi bối rối với lượng kiến thức email marketing tôi chia sẻ. Để tôi tóm gọn lại nội dung bài viết nhé!

  • Khái niệm email marketing là gì.
  • Tại sao phải triển khai email marketing cho doanh nghiệp bạn?
  • 3 Công cụ hỗ trợ bạn nên dùng
  • Quy trình 5 bước triển khai email marketing
  • Cách thức tối ưu để email không rơi vào spam.

Tôi hy vọng kiến thức này có thể hỗ trợ bạn triển khai chiến dịch email marketing hiệu quả. Email của bạn sẽ không bị người dùng “ngó lơ” hay rơi vào hộp thư spam email kia.

Trong quá trình triển khai, nếu gặp bất kỳ vấn đề gì, comment chia sẻ bên dưới bài viết này nhé!!

Chúc bạn thành công!

Tham khảo bài viết liên quan:

SEO Mastermind – Khoá học SEO online với lộ trình bài bản A – Z dành cho người mới bắt đầu.

Categories
Blog On page seo

Tối ưu UX: 10 Tiêu chuẩn cơ bản giúp nâng cao trải nghiệm người dùng

Khi triển khai chiến dịch SEO cho hàng trăm website trong năm 2019 vừa qua đã mang đến cho tôi cơ hội để tiếp cận nguồn data vô cùng giá trị. 

Và gần đây, nguồn dữ liệu này cho thấy:

UX (trải nghiệm người dùng) đang chiếm một tỉ lệ thành công rất lớn trong SEO!

Đặc biệt là khi bạn đã triển khai tất cả các kĩ thuật SEO truyền thống nhưng kết quả vẫn không hề tiến triển!

Trong bài viết này, tôi sẽ giúp bạn:

  • UX là gì và Tại sao nó lại quan trọng đối với SEO
  • 10 Tiêu chuẩn cần đảm bảo để nâng cao UX
  • Hướng dẫn chi tiết cách tối ưu từng tiêu chuẩn

Xem ngay nhé!

UX là gì?

UX (User Experience) – Trải nghiệm người dùng là thuật ngữ để chỉ cách một người dùng tương tác & sử dụng website. 

UX thường tập trung vào:  

  • Luồng truy cập của người dùng
  • Hành trình của họ trên website
  • Cấu trúc website, …

Khi nhắc đến UX, hầu hết đều nghĩ đến thiết kế website sao cho bắt mắt người dùng,…

Tuy nhiên, bạn đã lầm to.

Thiết kế web sao cho bắt mắt cũng chỉ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng.

Yếu tố này chính là một mục nhỏ “Visual Design” trong biểu đồ bên dưới.

tối ưu ux, ux là gì
8 Yếu tố cần tối ưu trong UX

Ngoài ra, để cung cấp trải nghiệm tốt nhất cho người dùng, bạn còn phải chú ý đến: Chiến lược content, tính khả dụng, giao diện người dùng, chức năng website, ….

Cơ bản, phải hiểu được vấn đề từng khách hàng đang gặp phải, bạn mới có khả năng mang lại trải nghiệm tốt nhất cho họ.

Triển khai 10 tiêu chuẩn cực đơn giản sau đây sẽ giúp bạn tối ưu được trải nghiệm người dùng trên trang của mình:

10 YẾU TỐ NÂNG CAO TRẢI NGHIỆM NGƯỜI DÙNG

#1: Sử dụng các khoảng trắng (white space):

Nhiều người thường cho rằng website tôi có quá nhiều khoảng trắng, tại sao không tận dụng để chèn các quảng cáo dịch vụ? Làm vậy có phải tăng lợi nhuận hơn không?

Thực ra, tôi có dụng ý của mình?

Bởi vì các khoảng trắng rất cần thiết để cho thiết kế.

À trước hết, để tôi làm rõ cho bạn hiểu:

Khoảng trắng được chia làm 2 loại:

  • Khoảng trắng chủ động: khoảng trống không gian được cố tình tạo ra trong mô hình thiết kế nhằm làm rộng mở website và nhấn mạnh một yếu tố nào đó.
  • Khoảng trắng bị động: Khoảng trống xung quanh giữa các dòng, chữ do quá trình dàn trang không thể hiện ý đồ thiết kế.

Đối với người dùng, 2 loại khoảng trắng này sẽ giúp họ dễ dàng tiếp thu nội dung đang đề cập.

Xem 2 ví dụ bên dưới:

ui tối ưu ux
ui phức tạp

Nhìn vào 2 hình ảnh trên, bạn nghĩ mình sẽ hiểu được nội dung của website nào nhanh hơn?

Tất nhiên là hình 1 rồi, đúng không?

Nếu một trang web cố gắng chèn cả đống chữ vào cùng một không gian như vậy, người dùng chắc chắn sẽ bị bối rối.

Theo Crazy Egg, khoảng trắng giữa các chữ và tiêu đề có thể tăng sự chú ý của người dùng lên đến 20%.

Đối với website, white space có thể giúp giao diện web được gọn gàng, chuyên nghiệp hơn.

thiết kế tối ưu ux
Giao diện website của Sara Dunn

Bạn có thể tham khảo website Sara Does SEO của Sara Dunn, có nhiều khoảng trắng ngay từ đầu page. Điều này thu hút bạn tập trung vào phần quan trọng nhất, dễ nắm bắt nội dung page đang đề cập.

thiết kế ux tốt
Các phần bắt mắt sẽ nổi bật hơn

Tuy nhiên đối với trường hợp ngoại lệ…

Bạn muốn cung cấp nhiều nội dung trong cùng một trang (người dùng có thể đọc hết nội dung mà không phải kéo xuống dưới).  

Việc chèn thêm nhiều khoảng trắng vào sẽ thay thế đi một số nội dung quan trọng bạn muốn cung cấp đến người dùng. Điều này không tốt chút nào!

Vậy giải pháp là gì?

  • Đưa nội dung quan trọng lên đầu
  • Chèn thêm khoảng trắng xung quanh

#2: Tối ưu tốc độ tải trang

Một trong những điều gây khó chịu nhất cho người dùng là đợi page load quá lâu.

Với sự bùng nổ của các thiết bị di động hiện nay, người dùng đang tiếp cận với thế giới thông tin trên nhiều nền tảng khác nhau: Laptop, điện thoại di động, tablet, …

Họ lướt web tìm kiếm thông tin với mong đợi được giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất. Người dùng không có thời gian đợi chờ bạn trong khi có hàng triệu nguồn thông tin khác hiện ra trước mắt họ.

tối ưu tốc độ tải trang
Tốc độ tải trang chậm tạo ra bất lợi

Nghiên cứu cho thấy thời gian load page quá 5s có thể tăng Tỉ lệ thoát hơn 20%. Quàoooo!

Giải pháp cho bạn là gì?

Hãy dùng thử PageSpeed Insights của Google, công cụ miễn phí kiểm tra tốc độ load của trang và đề xuất cách khắc phục cho từng vấn đề trên cả 2 giao diện: điện thoại di động và desktop.

Tuy nhiên, đơn giản nhất để cải thiện tốc độ load trang, bạn cần phải tối ưu hình ảnh trước khi upload lên website.

Giả sử bạn đã design xong 1 bức ảnh, dưới đây là 4 bước tối ưu hình ảnh trước khi upload lên web:

Bước 1: Thay đổi kích thước hình ảnh phù hợp với giao diện của website

Tương tự như Facebook, mỗi vị trí khác nhau trên giao diện web, hình ảnh cần có kích thước khác nhau.

Việc chọn đúng kích thước ảnh để hiển thị không chỉ giúp cho hình ảnh nhìn rõ nét, mà còn không hao tốn quá nhiều dung lượng. 

Đừng bao giờ đặt một hình nền desktop có size 1920 x 1080px chỉ để làm thumbnail ava đại diện!

Một số kích thước ảnh mà tôi đang áp dụng cho GTV SEO bạn có thể tham khảo:

  • Kích thước ảnh feature image của blog: 1200 x 628px
  • Kích thước banner/slider landing page: 1360 x 540px
  • Kích thước hình minh họa trên blog article: 700 x 400px
  • Kích thước ảnh trong sản phẩm trên trang danh mục (thương mại điện tử): 300 x 300 hoặc 300 x 400px

Tại GTV, tôi thường sử dụng Canva như một phần mềm chỉnh sửa hình ảnh & chọn lựa ảnh đúng kích thước mình cần. 

Bước 2: Giảm dung lượng hình ảnh

Nén ảnh (Giảm dung lượng) ở đây khác với giảm kích thước hình ảnh! Việc làm này giúp bạn giảm dung lượng, băng thông trên website, từ đó khiến tốc độ tải trang sẽ nhanh chóng hơn.

Đối với một tấm ảnh gốc, bạn có thể nén đến 70 hoặc thậm chí 80% dung lượng ảnh mà hầu như không làm thay đổi chất lượng ảnh đối với mắt thường.

Gợi ý: Có rất nhiều công cụ hỗ trợ nén ảnh ngay lập tức trên thị trường, như Compressor.io chẳng hạn:

nén hình ảnh
Công cụ Compressor.io hỗ trợ nén ảnh
chỉ số ux, chỉ số ux là gì
>> 10 Tiêu Chuẩn Cơ Bản Nâng Cao
Trải Nghiệm Người Dùng

Bước 3: Upload lên website

Sau khi resize và nén ảnh xong, bạn chỉ cần upload lên website là xong ^^!

#3. Dùng CTA thu hút:

Đây là bước đầu tiên quan trọng trong giai đoạn chuyển đổi người dùng thành khách hàng của bạn.

Nếu không có CTA hoặc CTA không nổi bật thì rất khó níu chân người dùng ở lại website của bạn.

Tạo nút CTA nổi bật có thể dễ dàng điều hướng người dùng đến  chính xác nội dung mà họ cần tìm.

Nhưng làm sao để tạo CTAs thu hút người dùng click vào?

Để tôi hướng dẫn chi tiết…

 2 yếu tố cần lưu ý khi tạo nút CTA cho website mình: 

3.1. Màu sắc của nút CTA

Bạn cần cân nhắc về màu sắc và ý nghĩa của từng màu sắc theo tâm lý học.

Màu sắc khác nhau có thể tiết lộ những thông điệp khác nhau.

màu sắc ảnh hưởng ux
Các màu khác nhau đem lại trải nghiệm khác nhau

Ví dụ: Màu đỏ thường tạo ra cảm giác mạnh mẽ, năng động, khẩn cấp, … làm tăng nhịp tim của người nhìn.

Vì vậy, bạn thường thấy những đợt sale, giảm giá thường sử dụng tông màu đỏ hoặc các nút CTA đỏ để thôi thúc người dùng click mua hàng.

Hoặc tông màu xanh lá tạo cảm giác dễ chịu đối với mắt người dùng. Đó là một trong những lý do các spa hoặc những dịch vụ nghỉ dưỡng thường sử dụng màu xanh lá tạo cảm giác thoải mái nơi khách hàng.

HubSpot nghiên cứu thấy rằng đối với website của mình, nút màu đỏ mang lại kết quả chuyển đổi tốt hơn nút màu xanh.  

mắc sắc cta tăng ux
HubSpot đổi màu các nút tương tác của họ

Do vậy, hãy suy nghĩ về mục đích của bạn khi thực hiện CTA.

Bạn muốn khơi gợi cảm xúc gì ở người dùng (sự tin cậy hay sự trải nghiệm thư giãn, ….)? Từ đó hãy lựa chọn màu sắc một cách khôn ngoan.

Tips: Tạo độ tương phản giữa màu nền và màu nút CTA để thu hút sự chú ý của người dùng.

Bạn có thể chọn 2 màu đối diện nhau trên Bánh xe màu sắc bên dưới để có được cặp màu tương phản nhanh chóng.

Sau khi chọn màu ưng ý, việc của bạn chỉ cần sử dụng phần mềm lấy mã màu như ColorPix để design chọn màu cho nút CTA và background cho website của mình thôi!

tối ưu màu tăng ux
Bảng phối màu tuyệt vời cho design trang web

3.2. Từ ngữ sử dụng

Để tạo ra một Call-To-Action đủ mạnh mẽ và thu hút, lựa chọn từ ngữ sử dụng, content hay là vô cùng quan trọng.

Bạn có kêu gọi họ hành động theo mong muốn của bạn không, đó là cả một nghệ thuật.

Tôi sẽ bật mí cho bạn.

Nguyên tắc 3S cho Call-To-Action:

  • Simple (Đơn giản): Hãy làm nó đơn giản và dễ hiểu. Đừng khiến người dùng bối rối. Bạn nên trực tiếp yêu cầu hành động của người dùng (ví dụ: Đăng ký, mua hàng, nhận tài liệu, để lại email, …)
  • Specific (Cụ thể): Hãy tạo cho người dùng cảm giác, CTA viết riêng cho họ mà không phải ai khác. Nghe có vẻ khó phải không? Hãy đặt mình vào vị trí người dùng để nắm tâm lý của họ, biết họ đang cần gì và muốn gì.
  • Strong (Mạnh): Dùng những động từ mạnh để thôi thúc người dùng hành động (ví dụ các tính từ như “ngay hôm nay”, “hoàn toàn”, “triệt để”,…)

Nếu CTA không khơi gợi cảm xúc cho người dùng, sẽ không có bất kỳ hành động nào diễn ra.

Mẹo viết CTA:

  • Càng ngắn càng tốt
  • In hoa, in đậm hoặc đổi màu (không lạm dụng quá)
  • Đặt lợi ích người dùng làm trọng tâm
  • Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu

Một số ví dụ CTA hiệu quả:

trang cta đẹp
cta tối ưu ux
(Tạm dịch: Tham gia miễn phí 1 tháng)

#4. Tạo Hyperlink nổi bật:

Hyperlink là liên kết từ trang này đến trang khác, có thể cùng một website hoặc đến một website khác.>> Khám phá 2 loại hyperlink: internal link và external link để hiểu lợi ích khi sử dụng chúng trong SEO Website.

Khi bạn chèn một link để liên kết đến một trang bất kỳ, chắc chắn bạn muốn tăng khả năng người dùng click vào đó.

Để từ đó, giúp tăng trải nghiệm người dùng. Họ có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến vấn đề mà họ đang cần hoặc tìm hiểu chuyên sâu về vấn đề đó.

Vậy làm sao để hyperlink nổi bật? Giải pháp tốt nhất cho điều này rất đơn giản.

Làm cho người dùng dễ nhận biết đó là hyperlink.

  • In đậm, đổi màu hoặc gạch chân cho nổi bật hyperlink:
tối ưu ux qua text
Hyperlink nổi bật hơn khi đổi màu

Ở đây WordPress đã thiết lập mã code tự động đổi màu chữ khi chèn hyperlink.

  • Tự động underline (gạch chân) cho dòng hyperlink:

Khi bạn rê chuột vào phần link thì phần chữ tự động được gạch chân và đổi màu. Nếu website của bạn chưa được thiết lập tính năng này, bạn có thể tham khảo ở đây. Bởi vì phần này có liên quan một chút đến mã code.

tối ưu link trải nghiệm người dùng
Hyperlink được tự động gạch chân khi rê chuột đến

In đậm, đổi màu hay gạch chân cho dòng hyperlink giúp người dùng dễ dàng nhận biết đây là một liên kết.

Khảo sát cho thấy rằng người dùng tự động xem các dòng chữ màu xanh dương và được gạch chân là 1 link và có xu hướng click vào.

Đơn giản hóa vấn đề. Đừng “đánh lừa” người dùng khi làm các hyperlink giống như những dòng text thông thường.

Bạn cũng muốn người dùng click vào link, đúng không?

Lưu ý: Dừng suy nghĩ nhiều về độ dài của hyperlink. Link càng dài, diễn giải càng rõ ý và người dùng càng dễ hiểu được nội dung bạn sẽ đề cập trong bài viết sắp link tới.

Bạn đang tìm kiếm khoá học SEO với một lộ trình bài bản? Vậy ngại gì mà không đăng ký học thử khoá học SEO Online miễn phí Entity Mastermind ngay hôm nay!

#5. Liệt kê thông tin quan trọng bằng gạch đầu dòng:

Người dùng có rất nhiều mối bận tâm khác nhau. Do vậy, quá 5s chưa tìm được thông tin cần thiết, họ sẽ thoát ra ngay.

Các hoa thị đầu dòng sẽ giúp người dùng dễ dàng lấy được thông tin mà họ muốn trong một thời gian ngắn.

  • Lợi ích
  • Cách giải quyết vấn đề/ nỗi đau
  • Thông tin quan trọng của sản phẩm/dịch vụ

Không chỉ đơn giản là các gạch đầu dòng, với vô số các icon ngoài kia, bạn có thể thỏa sức sáng tạo với các hoa thị đầu dòng của mình.

dùng icon tối ưu ux
Sử dụng các icon cũng làm bài viết thêm thú vị

Bạn còn nhớ đến yếu tố white space (khoảng trắng) tôi đề cập ở đầu bài viết không?

Ở đây, yếu tố white space cũng được tận dụng tối đa. Các khoảng trắng xung quanh icon sẽ hướng sự tập trung người dùng vào phần nội dung.

Cách này giúp người dùng nắm bắt nội dung bài viết nhanh hơn.

#6. Lựa chọn hình ảnh thông minh:

Người dùng trên Internet ngày càng thông minh và nhanh lẹ trong việc đánh giá website trước khi truy cập.

Nếu lần đầu họ truy cập vào website của bạn, họ có thể dễ dàng nhận ra đâu là hình ảnh nằm trong kho lưu trữ miễn phí (hình ảnh không có bản quyền, có thể tái sử dụng) mà họ đã từng thấy nó ở đâu đó.

Điều này sẽ làm giảm độ tin cậy của website bạn. Hình ảnh bạn có thể sao chép ở đâu đó thì nội dung của bạn chắc gì do chính bạn viết ra, hay là copy chỗ này một tí, chỗ kia một tí.

Chưa kể, stock photo cũng sẽ không chuyển tải hết nội dung bạn muốn đề cập.

Ví dụ, khi bạn sử dụng hình ảnh từ một trang web tiếng Anh, chắc hẳn nội dung chữ trong hình ảnh cũng được viết bằng tiếng Anh. Nhưng đối tượng bạn nhắm đến là ai? Nếu bạn sử dụng kiến thức từ những dòng chữ đó, họ có hiểu được hết những dòng chữ tiếng Anh đó?

Hoặc, khách hàng mục tiêu bạn đang nhắm đến là người châu Á, bạn muốn bán được hàng nhưng bạn lại sử dụng hình ảnh của một người da trắng.

Khả năng cao là người dùng châu Á sẽ phớt lờ hình ảnh này của bạn vì phần nào đó ở tiềm thức họ cảm nhận rằng sản phẩm của bạn chỉ phù hợp với người da trắng mà thôi.

Mặc dù stock photo có chất lượng cao, bắt mắt nhưng không tạo được kết nối giữa người dùng và doanh nghiệp thì bạn đã thất bại.

Giải pháp cho điều này là gì?

  • Dùng hình ảnh “chính chủ”, lựa chọn hình ảnh phù hợp.
  • Nội dung hình ảnh phải liên quan.

Các hình ảnh này có thể infographic, hình ảnh tổng hợp thông tin của bài viết hoặc bổ sung thêm thông tin làm rõ nghĩa cho bài viết.

Ví dụ infographic trong bài 20 Tiêu chuẩn Tối ưu Onpage nâng cao 2020 dưới đây chẳng hạn:

tối ưu ux onpage
Infographic cũng khá tốt trong việc tối ưu UX

#7. Viết, thiết kế headline (tiêu đề) cuốn hút:

Heading và content có thể hướng đến những gì mà khách hàng mục tiêu đang tìm kiếm.

Do vậy, chèn keyword vào tiêu đề cũng rất quan trọng để nhắm đến mục tiêu của mình và thu hút đúng tệp khách hàng.

Chẳng hạn, khách hàng mục tiêu của bạn khoanh vùng trong khu vực TP.HCM, đương nhiên tiêu đề của bạn cũng phải đề cập đến TP.HCM để thu hút khách hàng click vào.

>> Cách viết bài chuẩn SEO được người dùng lẫn Google yêu thích

Công cụ tìm kiếm hiện xem trọng heading hơn là các là các content khác.

Vì vậy lựa chọn heading phù hợp và làm nó nổi bật có thể tăng khả năng website của bạn hiện diện trên công cụ tìm kiếm.

Nhưng quan trọng hơn, heading phải giúp người dùng dễ tìm được đúng nội dung mà họ đang cần.

>> Xem thêm cách tối ưu thẻ heading tạo sự liên quan, hướng đến người dùng.

Để tôi lấy ví dụ cho dễ hiểu nhé!

Chẳng hạn các headline trong phần Mục lục có thể giúp điều hướng người dùng tìm đến đúng nội dung mà họ đang tìm kiếm, thay vì họ phải tốn thời gian lướt hết bài viết.

tối ưu ux toc
Mục lục giúp điều hướng trong trang dễ dàng hơn

Ví dụ trong trường hợp này, người dùng muốn tìm cách viết Meta Description.

Thay vì đọc hết bài viết, dò tìm nội dung viết Meta Description hấp dẫn, bạn chỉ cần viết tiêu đề nổi bật nội dung để người dùng nhanh chóng click vào.  

Ngoài ra, tiêu đề còn cần phải nổi bật về kích cỡ, màu sắc và mô tả đúng nội dung.

tiêu đề trải nghiệm người dùng
Tiêu đề cũng cần được tối ưu tốt nhất

#8. Tạo sự thống nhất giữa các trang:

Một website cần có tính thống nhất giữa các trang về: kích cỡ tiêu đề, kiểu chữ, màu sắc, loại nút CTA, khoảng cách giữa các phần, các chữ, pallet màu, ….

Để cung cấp cho người dùng trải nghiệm tuyệt vời nhất khi họ dạo quanh website bạn và vẫn biết mình vẫn ở trên đó.

Thay đổi trong thiết kế giữa các trang có thể khiến người dùng “lạc lối” và bối rối “đây là đâu và tôi là ai”.

Lấy website Moz.com làm ví dụ.

tối ưu ux của moz
Các bài viết của Moz được tối ưu theo những đặc điểm chung

Khi nhìn vào các blog đều có pallet màu tông nhạt, kiểu pastel (ai chuyên về màu sắc thiết kế sẽ hiểu rõ phần này), kích cỡ, kiểu chữ, cấu trúc của bài blog giống nhau.

Dù cho người dùng có dạo quanh các blog trên Moz.com, họ cũng sẽ nhanh chóng nhận ra  “À! Mình vẫn đang đọc blog của Moz”

#9. Khắc phục lỗi 404 (Không tìm thấy trang):

Có thể công cụ tìm kiếm sẽ không phạt nặng lỗi kỹ thuật 404 (Không tìm thấy trang), nhưng với người dùng thì đó là một vấn đề khác!

tối ưu ux trang 404
Lỗi 404 đem lại sự hụt hẫng

Khi không tìm thấy trang web sẽ dễ khiến người dùng cảm thấy hụt hẫng, thậm chí bực mình vì tốn thời gian vô ích.

Bên cạnh tốc độ load page chậm, lỗi 404 cũng là yếu tố thứ 2 gây khó chịu cho người dùng vì gián đoạn thời gian lướt web.

Họ thường thoát ra khỏi web và hiếm khi quay trở lại trang trước đó. Trừ khi …

Bạn tạo giao diện vui nhộn làm người dùng bật cười cho dù gặp lỗi 404 ở website của bạn.

Tham khảo một số ví dụ sáng tạo:

landing page 404 thú vị
Tại trang 404 của mình, Blue Fountain Media đã gửi đến người dùng của mình trò chơi Pacman huyền thoại
seo ux trang 404
(Tạm dịch: Có vấn đề xảy ra. 404: Trang bạn đang tìm không còn ở đây, nhưng chúng tôi vẫn yêu bạn)

Những lỗi 404 này chắc chẳng thể làm người dùng buồn lâu được.

Sử dụng công cụ Google Search Console (trước kia là Google Webmaster tool) để kiểm tra website mình có gặp lỗi này hay không nhé!

Còn một mẹo đơn giản này nữa thôi. Kéo xuống đọc tiếp …

#10. Tạo web tương thích với giao diện điện thoại di động và có độ phản hồi cao:

Xu hướng Marketing 2020 và vài năm tới nữa, giao diện website tương thích với thiết bị di động sẽ vẫn được đánh giá cao.

Bắt buộc website phải thân thiện với điện thoại di động và dễ dàng điều hướng người dùng cho dù họ sử dụng thiết bị gì: desktop, điện thoại di động hay tablet, …

Google đã bắt đầu phạt tác vụ các website không được tối ưu cho thiết bị điện thoại di động. Bởi lẽ Google luôn muốn mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

Vì vậy, nếu muốn mình thoát khỏi án phạt từ Google, sử dụng công cụ này để xem website của bạn có tương thích với thiết bị di động không ngay nhé.

>> Có rất nhiều người hiểu sai về Google Panda – một hình phạt của Google. Bạn có giống họ? Tìm hiểu ngay về Google Panda để tránh bị Google “nhòm ngó” đến.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm 2 bài viết về UX dưới đây để giúp nâng cao trải nghiệm người dùng tốt hơn:

  • Chỉ số UX: Hướng dẫn chọn chỉ số trải nghiệm người dùng 2020
  • Bounce Rate là gì? 11 thủ thuật thần thánh tối ưu tỉ lệ thoát web

Kết luận:

Đây là toàn bộ 10 tiêu chuẩn cực đơn giản giúp bạn mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

Tôi hy vọng chúng cho bạn một số gợi ý hữu ích để “tân trang” lại website của mình mà không cần tốn chi phí thiết kế lại website.

Trong quá trình thực hiện 10 tiêu chuẩn tối ưu UX này, nếu gặp vấn đề gì, comment bên dưới bài viết này nhé!

Chúc bạn thành công!

Bạn đang băn khoăn về chi phí nếu triển khai dịch vụ SEO cho web? Liệu ngân sách bao nhiêu là ổn? Tham khảo báo giá SEO từ khoá của GTV!


Tham khảo thêm bài viết:

Categories
Blog

Chỉ số UX: Hướng dẫn lựa chọn chỉ số trải nghiệm người dùng 2019

Bạn có theo dõi chỉ số UX (trải nghiệm người dùng) cho các trang sản phẩm/ dịch vụ của mình?

Nếu không:

  • Làm cách nào để bạn biết doanh nghiệp bạn đã mang lại trải nghiệm hiệu quả nhất cho khách hàng?
  • Thay đổi thiết kế đã mang lại trải nghiệm tốt hay xấu cho người dùng?
  • Làm thế nào để bạn có thể điều chỉnh ngân sách cho UX nếu bạn không biết cách đo lường?

Có rất nhiều các chỉ số UX để theo dõi đối với một website. Nhưng bạn sẽ điên đầu nếu theo dõi tất cả các chỉ số này.

Thay vào đó, hãy tập trung vào một vài chỉ số UX quan trọng. 

Điển hình là 6 chỉ số quan trọng tôi sẽ giới thiệu cho bạn sau đây.

Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn chỉ số UX nào để phù hợp với mục tiêu SEO website của mình?

Bài viết này là câu trả lời.

6 Chỉ số UX quan trọng

1. Hài lòng (Satisfaction)

sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố thể hiện chất lượng trải nghiệm người dùng tốt nhất

Về cơ bản, một trải nghiệm tồi tệ sẽ không thể mang lại sự hài lòng nơi khách hàng. Bạn có thể hỏi người dùng về mức độ hài lòng của họ đối với từng tính năng cụ thể, trải nghiệm hôm nay như thế nào và họ có nhận xét chung gì về sản phẩm/dịch vụ của bạn.

10 tiêu chuẩn tối ưu UX cho web giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. Tìm hiểu ngay!

Bởi vì thực tế, chúng ta thường hay nhắc về sự thất vọng hơn là sự hài lòng. Vì vậy, cách tiếp cận tốt nhất là đưa ra mức đánh giá trải nghiệm của người dùng theo thang điểm từ 5 – 7 điểm, từ “rất không hài lòng” đến “rất hài lòng”.

thang điểm ux 5-7
Sử dụng thang điểm 5 – 7 điểm để đánh giá mức độ hài lòng

Dựa vào các khảo sát, feedback trong các app và form trên website bạn có thể nắm được mức độ hài lòng trải nghiệm người dùng hiệu quả nhất.

Bởi vì bạn sẽ nhận ra hầu hết các chỉ số này không chỉ cho biết mức độ mà còn giải thích lý do tại sao người dùng lựa chọn mức độ hài lòng thấp hoặc cao.

review kèm feedback
Bảng đánh giá kèm feedback chi tiết cho khách hàng

2. Giới thiệu (Recommendation)

Giống như chỉ số “Hài lòng”, “Giới thiệu” cũng là một chỉ số tuyệt vời của UX.

Đơn giản, nếu người dùng có trải nghiệm tốt trước đó thì rất dễ dàng để họ giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ của bạn cho người khác cùng sử dụng.

Do vậy, không quá ngạc nhiên khi tính toán khả năng giới thiệu cho người khác đã trở thành cơn sốt trên thị trường kinh doanh. Điều này chủ yếu thể hiện trên NPS (Net Promoter Score) – Chỉ số đo lường mức độ hài lòng của khách hàng.

Xác định NPS (Net Promoter Score)

NPS rất đơn giản. Bằng cách đặt câu hỏi sau, bạn có thể đo lường điểm NPS cho thấy mức độ trung thành của khách hàng.

thang điểm nps
Câu hỏi về NPS (Net Promoter Score) trên thang điểm 10

Ý tưởng này có vẻ hấp dẫn, nhưng chỉ số NPS không hẳn là chỉ số hoàn hảo như mọi người vẫn hay nghĩ.

Thực tế, chỉ số này rất dễ dẫn đến sai lầm trong đo lường chỉ số UX.

Lời giới thiệu có lẽ không có nghĩa là khách hàng đó có trải nghiệm tốt, có thể họ là một fan cứng của thương hiệu bạn.

Và người dùng có trải nghiệm tốt chưa chắc họ sẽ giới thiệu cho người khác.

Yêu cầu người dùng đánh giá khả năng đề xuất sản phẩm/ dịch vụ trên thang điểm 10.

Sự khác biệt giữa thang điểm 2 và thang điểm 3? Hay thang điểm 5 và thang điểm 6?

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi giới thiệu cho bạn bè thay vì đồng nghiệp?

Hay tôi giới thiệu cho trường hợp này mà không phải cho trường hợp khác?

Tệ hơn nữa là, chỉ số NPS chỉ phân loại khách hàng vào 3 nhóm: Người phê bình (0-6), người bị động, không khen không chê (7-8) và người quảng bá (9-10).

loại khách hàng nps
3 nhóm khách hàng dựa trên chỉ số NPS

Cách tính điểm số NPS

Điểm NPS được tính bằng:

NPS = % Người quảng bá – % người phê bình

Những người trung lập (không khen, không chê) thì không có vấn đề gì. Nhưng vấn đề đó là điều này quá đơn giản.

Mức độ O thì đáng chú ý hơn mức độ 6 và gộp cả mức độ 2 và 6.

Nghĩa là cho dù UX có thay đổi thì cũng không ảnh hưởng đến điểm số NPS.

Ví dụ, khi người dùng thay đổi đánh giá từ 0 điểm đến 6 điểm (hoặc tăng vọt từ 0 lên 6 điểm) cũng sẽ không ảnh hưởng đến chỉ số NPS bởi vì họ vẫn còn trong nhóm phê bình.

Đó là lý do tại sao tôi nói chỉ số này rất dễ dẫn đến sai lầm trong đo lường chỉ số UX.

Thay vào đó, bạn nên đặt những câu hỏi đơn giản hơn như:

review 5 điểm đơn giản
Dạng review với thang đo 5 điểm

Thay vì dùng NPS, sử dụng thang đo 5 điểm đo lường khả năng giới thiệu cho người khác.  

Điều này giúp người dùng ít lựa chọn hơn và dễ giải thích cho sự lựa chọn của mình.

Nếu bạn vẫn phải báo cáo chỉ số NPS thì bạn nên sử dụng biểu đồ hoặc hình ảnh hóa dữ liệu để thống kê khả năng giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ theo thang đo hơn là chỉ dựa vào điểm số NPS.

Đối với các sản phẩm/ dịch vụ, bạn có thể cân nhắc yêu cầu người dùng đánh giá nếu họ đã giới thiệu cho bạn bè, đồng nghiệp trước đó. Bởi vì những lời giới thiệu chân thực này tốt hơn là chỉ đưa ra giả thiết.

người dùng đánh giá giới thiệu sản phẩm
Review người dùng có thể nói về những sản phẩm đã giới thiệu cho người khác.

3. Tính ứng dụng (Usability)

Tính ứng dụng có thể không phải là nhân tố khác biệt nhưng nó vô cùng quan trọng đối với UX của sản phẩm/ dịch vụ.

Một sản phẩm/ dịch vụ khó sử dụng sẽ không thể mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

Cách tốt nhất để bạn có thể nắm được tính ứng dụng của một sản phẩm chính là tham khảo người dùng cách họ mô tả sản phẩm như thế nào, từ “rất khó sử dụng” đến “rất dễ sử dụng”.

review tính ứng dụng sản phẩm
Khách hàng có thể đánh giá theo tính ứng dụng của sản phẩm

Thang đo tính ứng dụng hệ thống – System Usability Scale (SUS) là cách phổ biến để đo lường tính ứng dụng của sản phẩm, gồm 10 câu hỏi về kiểm tra tính ứng dụng. Trật tự được đặt ngẫu nhiên để giảm sự thay đổi theo chiều hướng xấu.

bảng đánh giá theo system usability scale
Điểm số SUS hữu ích nhất cho tính ứng dụng được đặt theo mức chuẩn

Có thể so sánh với sản phẩm trước và sau khi thay đổi hoặc cùng với sản phẩm/ dịch vụ tương tự.

Tuy nhiên, CHÚ Ý.

Bởi vì điểm số SUS thường nằm trong khoảng 100 nên thường được xem là chỉ số phần trăm.

Nhiều bạn cho rằng 50 điểm tương đương với 50% người dùng sử dụng giao diện này.

Tuy nhiên đó cũng là một sai lầm phổ biến. Điểm số SUS không phải là tỉ lệ phần trăm, chúng là thang đo mang tính tương đối. Vì vậy bạn phải cẩn thận khi thể hiện chỉ số SUS.

4. Xếp hạng (Ratings)

Bạn có thể thấy bảng xếp hạng ở khắp nơi từ Amazon đến app store của Apple.

Bởi vì xếp hạng của khách hàng là yếu tố đánh giá chất lượng sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp bạn rõ ràng nhất.

Bạn có thể đề xuất khách hàng xếp hạng chung và xếp hạng từng tiêu chí, đặc điểm của sản phẩm/ dịch vụ.

khách hàng đánh giá từng mục riêng
Hỏi khách hàng đánh giá từng đặc điểm

Bạn có thể hỏi khách hàng đánh giá từng đặc điểm.

Như tôi đã đề cập ở trên, bạn nên sử dụng thang điểm 5 và yêu cầu khách hàng cho biết lý do lựa chọn thang điểm đó.

đánh giá chi tiết ux rating
Khách hàng có thể nói chi tiết hơn về lựa chọn đánh giá của họ

5. Tác vụ của người dùng (User Tasks)

Tác vụ là yếu tố quan trọng nhất của UX. Vì sản phẩm không thể hỗ trợ tác vụ của người dùng sẽ không thể mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng.

Bạn nên theo dõi chỉ số cho thấy tác vụ của người dùng: phiên truy cập, hành vi của người dùng, …

Thực tế, bạn có thể đo lường thông qua các chỉ số:

  • Tỉ lệ hoàn thành: Phần trăm người dùng hoàn thành tác vụ của mình.
  • Tỉ lệ lỗi: Phần trăm người dùng mắc lỗi trong quá trình thực hiện tác vụ. Ví dụ, điều hướng sai đến website.
  • Trung bình số lỗi: Số lỗi người dùng mắc phải trong khi thực hiện tác vụ.
  • Thời gian thực hiện: Khoảng thời gian để người dùng hoàn thành tác vụ. Điều này thực sự hữu ích khi đo lường năng suất thực hiện của người dùng.
  • Dễ thực hiện: Mức độ dễ dàng hoàn thành tác vụ. SEQ (Single ease question) – Câu hỏi đơn giản là cách hiệu quả để biết được yếu tố này.
đánh giá tác vụ người dùng
Mẫu bảng đánh giá tác vụ của người dùng

6. Mô tả sản phẩm:

Bạn sẽ mô tả loại xe thể thao Ferrari (hình bên dưới) thế nào?

“Tuyệt vời, Mạnh mẽ hay Cuốn hút?”

Còn hãng Toyota?

“Có tính ứng dụng, Uy tín hay Đơn giản?”

Từ ngữ bạn dùng mô tả sản phẩm/ dịch vụ có thể cho biết bạn cung cấp những trải nghiệm gì cho người dùng.

mô tả sản phẩm nâng cao ux
Sử dụng những câu từ mô tả sản phẩm mang tính chất cuốn hút

Cách tốt nhất để thu thập mô tả sản phẩm từ người dùng chính là ….

Sử dụng thẻ cho biết phản ứng của người dùng do Microsoft cung cấp.

Lúc này, người dùng có thể chọn tối đa 5 tính từ trong danh sách để mô tả cảm nhận về sản phẩm/ dịch vụ (như bên dưới)

mô tả sản phẩm của người dùng
Danh sách các từ khách hàng có thể dùng để đánh giá sản phẩm

Thực tế, đây chỉ là 6 chỉ số UX quan trọng, không phải là toàn bộ các chỉ số để đánh giá trải nghiệm người dùng về sản phẩm/ dịch vụ.

Vậy nên sử dụng chỉ số UX nào?

“TÙY. Phụ thuộc vào mục tiêu của bạn”

Hãy dùng mô hình HEART của google để xác định lựa chọn chỉ số UX hiệu quả.

Đọc thêm các kỹ thuật tối ưu trải nghiệm người dùng

Mô hình HEART 

bảng cấu trúc ux heart
Bảng thống kê các tiêu chí HEART

Happiness (Hạnh phúc)

Thường dùng các khảo sát để đo lường thái độ người dùng. Ví dụ: sự hài lòng, dễ sử dụng và điểm số của quảng cáo mạng.

Engagement (Tiếp cận)

Mức độ tham gia của người dùng được đo thông qua các proxy hành vi như tần suất, cường độ hoặc độ tương tác trong một khoảng thời gian.

Ví dụ: Số lượt truy cập của mỗi người dùng vào mỗi tuần hoặc số lượng ảnh được tải lên mỗi ngày của mỗi người dùng.

>> Nắm trong tay công cụ hỗ trợ đắc lực thống kê các số liệu của website của mình: Google Analytics

Adoption (Áp dụng)

Khách hàng mới dùng sản phẩm hoặc tính năng. Ví dụ: số tài khoản được tạo trong 7 ngày qua hoặc phần trăm người dùng Gmail sử dụng nhãn dán (label).

Retention (Duy trì)

Tỉ lệ người dùng trở lại sử dụng sản phẩm/dịch vụ.  Ví dụ: có bao nhiêu người dùng hoạt động trước đây và sau đó vẫn còn hoạt động?

Task success (Thành công của tác vụ)

Gồm các chỉ số hành vi truyền thống về trải nghiệm người dùng, chẳng hạn như tính hiệu suất (ví dụ: thời gian hoàn thành tác vụ), hiệu quả (ví dụ: phần trăm tác vụ đã hoàn thành) và tỷ lệ lỗi.

5 yếu tố này được áp dụng theo các cấp độ – từ toàn bộ sản phẩm đến một tính năng cụ thể. Ví dụ: trong Gmail, bạn có thể quan tâm đến việc áp dụng sản phẩm nói chung. Nhưng cũng có thể áp dụng các tính năng chính như nhãn (label) hoặc lưu trữ (archive).

Nhiều người hỏi tôi:

“Tại sao phải đo lường yếu tố Áp dụngDuy trì trong khi bạn chỉ có thể tính số người dùng duy nhất?”

Có nên áp dụng toàn bộ 5 yếu tố?

Rõ ràng việc tính số lượng người dùng trong một khoảng thời gian cụ thể (ví dụ: người dùng hoạt động cả tuần) rất quan trọng.

Nhưng nếu đo lường thêm 2 yếu tố Áp dụngDuy trì, bạn sẽ dễ dàng phân biệt người dùng mới với người dùng cũ. Từ đó, bạn có thể thể hiện mức độ tăng trưởng hoặc ổn định của cơ sở dữ liệu người dùng của mình.

Điều này đặc biệt hữu ích cho:

  • Các sản phẩm/ tính năng mới
  • Sản phẩm được thiết kế lại

Bạn không nhất thiết phải tạo tất cả 5 chỉ số trên. Nên lựa chọn những chỉ số quan trọng nhất cho từng dự án của doanh nghiệp bạn.

Mô hình HEART có thể giúp bạn quyết định nên chọn hay bỏ qua một yếu tố cụ thể nào.

Ví dụ, khách hàng “tiếp cận” sản phẩm không có ý nghĩa gì trong bối cảnh kinh doanh hiện nay. Người dùng sử dụng sản phẩm mỗi ngày như một thói quen.

Trong trường hợp này, cả đội ngũ phải tập trung hơn vào “Happiness – Hạnh phúc” hoặc “Task Success – Thành công của tác vụ”. Tuy nhiên …  vẫn có thể cân nhắc dùng yếu tố “Engagement – Tiếp cận” cho các tính năng cụ thể của sản phẩm.

Vậy làm cách nào để xác định được chỉ số đang được theo dõi hay thực hiện? Thực tế, không có “mô hình HEART” thần kỳ nào có thể xác định giúp bạn. Chỉ số hữu ích nhất chỉ có thể phù hợp với từng sản phẩm, dự án cụ thể”.

Vậy phải làm thế nào …?

Có lẽ quy trình sau đây sẽ giúp bạn.

Quy trình Goals – Signals – Metrics 

Suy nghĩ về các chỉ số trong một danh sách dài. Nhưng điều này có vẻ rất khó để lựa chọn và ưu tiên dùng chỉ số nào. Cơ bản, bạn muốn dùng một vài chỉ số chính mà nhiều người đang quan tâm.

Và để xác định chỉ số đó, bạn cần:

“Xác định mục tiêu của mình để đo lường cả quy trình theo đúng mục tiêu đó”

Tuy nhiên không dễ dàng để xác định mục tiêu của dự án và mình đang ở đâu trong mô hình HEART đó.  

Goals – Mục tiêu

Đối với Youtube, một trong các mục tiêu quan trọng là phần “Engagement – Tương tác”. Bạn sẽ muốn người dùng tận hưởng video họ xem và xem tiếp tục tìm thêm các video hay kênh (channel) mà họ mong muốn.

Thế nhưng …bạn cần có mục tiêu riêng cho từng dự án hay tính năng thay vì đưa ra mục tiêu chung cho sản phẩm. Đối với kênh Youtube, mục tiêu thiết yếu là yếu tố “Task Success – Thành công của tác vụ”.

Khi người dùng nhập vào thanh tìm kiếm, bạn luôn muốn họ dễ dàng và nhanh chóng tìm được các video hay kênh liên quan nhất.

Sai lầm phổ biến ở đây là xác định mục tiêu về các chỉ số cũ.

Ví dụ:

“Ừ, mục tiêu của tôi là tăng traffic cho website

Đúng, hầu hết ai cũng hy vọng như vậy, nhưng nâng cao trải nghiệm người dùng giúp tăng traffic bằng cách nào?

Bạn quan tâm đến việc tăng sự tiếp cận của người dùng cũ hay thu hút người dùng mới ?

>> Bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội nếu không biết 6 bước đơn giản bức phá lượng traffic nhanh chóng cho website của mình. Đừng lưỡng lự, xem ngay!

Hầu hết mỗi thành viên trong nhóm đều có mục tiêu riêng cho dự án.

Vì vậy, quy trình này sẽ giúp bạn thống nhất các mục tiêu đó lại với nhau hợp lý nhất.

Signals – Dấu hiệu

Làm thế nào để nhận biết thành công hay thất bại trong việc đặt mục tiêu thông qua hành vi/ thái độ của người dùng?

Chẳng hạn, dấu hiệu của “Engagement – Tiếp cận” đối với kênh Youtube có lẽ là số lượng video người dùng đã xem trên kênh. Hoặc tốt hơn nếu biết được lượng thời gian họ xem những video đó.

Dấu hiệu thất bại trong mục “ Task Success – Thành công của tác vụ” đối với lượng search Youtube là người dùng gõ tìm kiếm nhưng không click vào bất kỳ kết quả nào.

> Bạn có muốn khắc phục tình trạng này? Nghiên cứu chuyên sâu về tỉ lệ click chuột (CTR) để tăng traffic cho website.

>> Tăng tỉ lệ click chuột bằng cách tối ưu thẻ Meta Description cho web nhanh chóng.

Thường có rất nhiều dấu hiệu rất hữu ích cho một mục tiêu cụ thể.

Nhưng khi đã tìm ra một số ứng cử viên tiềm năng cho mục tiêu đó, bạn nên dừng tìm kiếm và bắt đầu nghiên cứu, phân tích để chọn ra dấu hiệu hữu ích nhất.

Đầu tiên, bạn cần biết:

  • Theo dõi dấu hiệu đó dễ hay khó?
  • Sản phẩm của bạn có được ghi lại  thông tin về các để hành động liên quan hay không?
  • Bạn có thể triển khai khảo sát về sản phẩm thường xuyên không?

Thứ 2, bạn nên chọn các dấu hiệu tương thích với sự thay đổi của thiết kế. Nếu đã có các dấu hiệu hữu ích, bạn nên phân tích các dữ liệu này và cố gắng nắm bắt dấu hiệu nào có thể dự đoán được mục tiêu của mình.  

Metrics – Chỉ số

Khi bạn chọn được dấu hiệu cho mình, bạn có thể điều chỉnh thêm các dấu hiệu thành chỉ số mà bạn đã theo dõi và sử dụng chúng để so sánh trong A/B Test (phương pháp thử nghiệm so sánh giữa 2 phiên bản nhằm tăng tỉ lệ chuyển đổi).

>> Bạn cần xem: Công thức tính tỉ lệ ROI nâng cao tỉ lệ chuyển đổi mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Ví dụ, trong tương tác trên Youtube, tôi thường triển khai “Thời gian người dùng xem video” cũng như “Thời lượng trung bình dành cho việc xem video mỗi ngày của mỗi người dùng”

Ở giai đoạn trước, bạn có thể thu được nhiều chỉ số từ các dấu hiệu. Bạn sẽ phải phân tích dữ liệu đã thu thập được và quyết định chọn chỉ số nào phù hợp nhất. 

Và đơn giản hóa số liệu thô làm cho chúng có ý nghĩa hơn. (ví dụ đưa ra mức trung bình hoặc tỷ lệ phần trăm).

Kết luận

Nhìn chung, quy trình Goals – Signals – Metrics (Mục tiêu – Dấu hiệu – Chỉ số) có thể giúp bạn đưa ra mức độ ưu tiên cho các chỉ số khác nhau phù hợp với mục đích hàng đầu của bạn.

Tránh thêm các chỉ số hấp dẫn khác không cần thiết vào danh sách. 

  • Bạn có dùng những số liệu đó để đưa ra quyết định?
  • Bạn có cần thiết phải theo dõi các chỉ số đó?

Hãy tập trung vào các chỉ số liên quan đến mục tiêu của bạn để tránh tốn công sức vào những điều không cần thiết.

Hoàn thành bảng bên dưới để biết được sản phẩm/dịch vụ của mình có mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng hay không.

áp dụng mô hình heart
Hãy trải nghiệm thử mô hình HEART và chia sẻ kết quả của bạn

Thử áp dụng mô hình HEART và quy trình Goals-Signals-Metrics và comment chia sẻ kết quả của mình bên dưới bài viết này nhé!

Chúc các bạn thành công!

Nguồn: uxforthemasses.com