Categories
Marketing

Content cho Doanh Nghiệp – Từ Chiến Lược Đến Thực Thi (Case Study)

Tôi biết bạn vẫn nghĩ: Nội dung siêu đỉnh là yếu tố quyết định thành công của chiến lược content!

Nhưng sẽ ra sao nếu tôi nói rằng: Đó cũng chính là nguyên nhân hàng đầu khiến chiến lược của bạn thất bại.

Nhắc đến “content” là nghĩ đến chất lượng câu chữ, thế nhưng một content manager (người quản lý về nội dung) cần khả năng bao quát và quản lý tốt cả một quá trình tổng thể.

Vậy, làm sao để mỗi nội dung tạo ra có thể thu hút đúng đối tượng tiềm năng, nuôi dưỡng và thuyết phục họ trở thành khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ?

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn 4 giai đoạn và các bước chi tiết để xây dựng chiến lược content từ bao quát đến chi tiết, giúp bạn gia tăng khả năng chuyển đổi trên mỗi content tạo ra.

Bật mí: Đây cũng là cách mà chính tôi đang áp dụng để xây dựng nội dung đa kênh cho GTV. Tôi cũng sẽ cho bạn các ví dụ và dẫn chứng chi tiết để bạn có thể áp dụng.

Cùng xem nhé!

3 tư duy trước khi làm content

Trước khi bắt đầu vào hướng dẫn chi tiết, tôi muốn chia sẻ 3 tư duy mà bạn cần nắm vững!

1. Content chất – chưa bao giờ là đủ

Để đáp ứng được nhu cầu của đối tượng mục tiêu, content manager (người quản lý nội dung) cần phải xây dựng được hệ thống bài viết đảm bảo được 3 yếu tố:

  • Trao giá trị, giáo dục hay hướng dẫn người đọc
  • Dẫn dắt họ đi sâu hơn vào phễu marketing doanh nghiệp
  • Khiến người đọc thích thú, yêu thích thương hiệu

Để có thể đảm bảo cả 3 yếu tố này, người quản lý nội dung nên tập trung vào việc xây dựng một quy trình tạo dựng được các content chất lượng mang tính dẫn dắt, hơn là việc trực tiếp điều chỉnh bài viết sao cho chất lượng.

Và đối với tôi, chú ý đến chất lượng của từng bài viết nên là công việc của các bạn copywriter thì hơn!

2. Viết cho đáng, đừng viết cho vui

Điều này có nghĩa là, những nội dung bạn viết ra phải có giá trị chuyển đổi cho doanh nghiệp về đường dài, chứ không phải chỉ tạo nên những viral content, tuy thu hút tương tác nhưng không giúp ích được nhiều trên tổng thể kinh doanh.

Mỗi một content được tạo ra đều tiêu tốn chi phí của doanh nghiệp, chẳng hạn như: phí thuê copywriter, phí design hình ảnh/video, thời gian,… (tôi sẽ đề cập chi tiết hơn trong phần 4).

Vì vậy, hãy suy nghĩ về giá trị tạo chuyển đổi cho mỗi content trước khi bắt tay vào thực hiện nhé!

3. Thủ thuật content SEO – “mật ngọt chết ruồi”

Để có thể kéo được nhiều traffic, khi làm content cho SEO, một số người đã tìm kiếm các thủ thuật (bao gồm cả black-hat) nhằm “lừa dối” Google với ý định mong muốn có được thứ hạng cao.

Tuy nhiên, đó là một tư duy sai lầm!

Cả Google và người dùng đều mong muốn những nội dung có giá trị. Và nội dung chỉ có “giá trị” đối với người thực sự cần nó mà thôi!

Bạn có bao giờ nghe câu hát “Cho rất nhiều nhưng chẳng nhận được bao nhiêu”?

Hãy đưa nội dung của bạn đến đúng người, đúng thời điểm bằng việc xây dựng một quy trình tạo dựng và phân phối nội dung đến đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp. Để đến cuối cùng, người dùng có thể vui vẻ để lại thông tin, và trở thành khách hàng trung thành của bạn!

Với 3 tư duy phía trên, bạn đã có thể sẵn sàng bước vào phần kế tiếp, xây dựng và thực thi chiến lược content cho doanh nghiệp.

Tiếp tục theo dõi!

Xây dựng & thực thi chiến lược content cho doanh nghiệp

#Giai đoạn 1: Xây dựng chiến lược content

Hay nói cách khác, bạn phải thiết kế một chiến lược nội dung đưa họ đến bước cuối cùng trong hành trình khách hàng.

Vậy…

1. Hành trình khách hàng là gì?

Hành trình khách hàng (customer journey) là quá trình mà mọi khách hàng đều trải qua, từ khi họ xác định được vấn đề của mình cho đến khi tìm cách giải quyết, từ khi họ tìm hiểu cho đến khi họ gắn bó với một thương hiệu.

Bức tranh hành trình giá trị khách hàng giúp doanh nghiệp xây dựng một khuôn khổ chung để biến những người xa lạ không chỉ thành khách hàng, mà còn trở thành những người mua và người yêu thích, là fan hâm mộ của doanh nghiệp!

Có rất nhiều mô hình hành trình khách hàng khác nhau, tùy vào mức độ chi tiết mà các giai đoạn trong hành trình được chia nhỏ.

Tuy nhiên các mô hình này đều có chung một cốt lõi chính là thể hiện quá trình từ một người xa lạ (prospect) trở thành khách hàng trung thành (loyal customer).

Hành trình khách hàng tôi chia sẻ trong bài viết này, bao gồm 5 giai đoạn. Và mỗi content được tạo ra đều phải hướng đến được đối tượng mục tiêu trên từng giai đoạn này!

Bảng dưới đây tôi đã thống kê chi tiết mục tiêu của content trên từng giai đoạn giúp bạn có thể theo dõi tổng quan.

Giai đoạnAwarenessInterestConsiderationPurchaseGrowth
Tình trạngĐối tượng mục tiêu có vấn đề nhưng chưa tìm thấy hướng giải quyếtKhách truy cập thích thú với nội dung vừa nhìn thấy và muốn tìm hiểu thêmNgười để lại thông tin đã có hướng giải quyết, đang đi tìm cách xử lý vấn đề cụ thểKhách hàng tiềm năng có nhận thức rõ về sản phẩm mà cả bạn và đối thủ cung cấpKhách hàng muốn có được thành quả nhanh hơn
Loại contentContent thu hút đối tượng mục tiêu xem bài đăngContent giúp thuyết phục khách truy cập website để lại thông tinContent chứng minh khả năng chuyên môn, thực lực của doanh nghiệpContent bán hàngContent chia sẻ cách áp dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp để có được thành công nhanh hơn/nhiều hơn
Mục tiêuChuyển đổi cold traffic thành khách truy cập websiteChuyển đổi khách truy cập trở thành người quan tâm và để lại thông tin (lead)Nuôi dưỡng leadChuyển đổi lead thành khách hàngTăng giá trị của mỗi đơn hàng

Tùy theo mỗi giai đoạn trong hành trình khách hàng mà mục tiêu của các bước trong chiến lược content là khác nhau, và các loại content cũng khác nhau.

Đó là lý do tại sao nếu quá tập trung vào content chất lượng cao, chiến lược sẽ dễ “bể”, khi quỹ thời gian của bạn là có hạn.

Vậy để đạt tiêu chí khác nhau cho từng giai đoạn thì nên sử dụng loại content nào?

Ngay trong phần kế tiếp, tôi sẽ bật mí cho bạn kèm với đó là đưa ra các ví dụ chi tiết cho từng loại hình content để bạn có thể áp dụng.

2. Các loại content theo 5 giai đoạn hành trình khách hàng

5 loại hình content dành cho giai đoạn Awareness (nhận thức)

Đây là các dạng content bước đầu tiếp cận và cho đối tượng mục tiêu có nhận thức về sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu.

Dưới đây là 5 loại content thường được áp dụng cho giai đoạn này:

  • Câu chuyện cá nhân

Đây là các câu chuyện được chia sẻ dưới tư cách cá nhân là người đại diện hay thành viên của công ty.

Bạn có thể hình dung việc marketing thương hiệu Apple cũng gắn liền với “personal branding” của Steve Jobs hay Facebook cũng có Mark Zuckerberg đứng đầu chẳng hạn.

story telling content
Câu chuyện cá nhân

Bằng cách khéo léo dẫn dắt, kể chuyện về vấn đề gặp phải và cách thức vượt qua, loại nội dung này sẽ giúp đối tượng mục tiêu nhận ra rằng “ồ thì ra người đó cũng từng gặp vấn đề như mình”, từ đó kết nối và tìm hiểu sâu hơn.

Ở bước này, đối tượng mục tiêu sẽ nhận được các lời khuyên hữu ích không chỉ trong công việc mà còn cả cuộc sống hàng ngày. Từ đó đối tượng mục tiêu cảm thấy gắn kết hơn với cá nhân người đại diện đó.

  • Câu chuyện thương hiệu & case study thành công

Câu chuyện về thương hiệu, case study chia sẻ về những thành công của doanh nghiệp hay thành quả mà doanh nghiệp bạn mang đến cho khách hàng có thể trở thành loại nội dung vô cùng “đắt giá”.

Lời khuyên:

– Khi thực hiện nội dung video, bạn nên chèn script (kịch bản) hoặc subtitle (phụ đề) bên dưới video để người xem dễ theo dõi hơn

– Nêu ra thứ tự các bước chi tiết cách đạt được thành công để người xem dễ áp dụng

Ví dụ: Case study hướng dẫn tạo lập Google Map

  • Video & bài viết hướng dẫn

Bài viết hay video hướng dẫn tập trung vào việc chia sẻ thông tin, cách thức thực hiện một cách chi tiết, chuyên sâu về một chủ đề.

Đó có thể là định dạng blog dài (long-form article).

Lời khuyên:

– Hãy hướng dẫn và chia sẻ kiến thức về lĩnh vực mà bạn kinh doanh.

– Chia nhỏ nội dung thành các định dạng khác nhau (hình ảnh/video/văn bản) để người xem dễ theo dõi.

– Thêm vào các cụm từ “hướng dẫn”, “cách thức”, “làm thế nào để …” để cho người đọc biết rằng họ sẽ học được rất nhiều điều từ content của bạn.

Video hướng dẫn - Series Content
Video hướng dẫn cách thực hiện SEO – Series Content

Tuy nhiên, khi thực hiện loại nội dung này, bạn cần làm cho nó trở nên hữu ích để đối tượng mục tiêu có thể dễ dàng áp dụng.

Đừng chỉ viết lý thuyết, hãy giúp người dùng áp dụng nó vào thực tiễn!

  • Viral video

Viral video giúp gia tăng nhận thức thương hiệu thông qua câu chuyện kết nối mạch cảm xúc với đối tượng mục tiêu.

Content viral video
Video cần chạm đúng insight của đối tượng mục tiêu để có thể kết nối với họ
  • Workshop / Hội thảo / Sự kiện

Chia sẻ thông tin, kiến thức dưới dạng offline như hội thảo, sự kiện và các buổi workshop thường sẽ mời các chuyên gia trong ngành để nói về một chủ đề cụ thể liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp đó.

offline content marketing
Sự kiện offline chia sẻ kiến thức giúp gia tăng nhận thức về thương hiệu

Thông qua việc nhắm vào một đối tượng cụ thể, các buổi chia sẻ này giúp tăng độ nhận thức và nhớ được hình ảnh thương hiệu hơn!

2 loại hình content dành cho giai đoạn Interest (quan tâm)

Ở giai đoạn này, mục tiêu của bạn chính là thu thập thông tin của người dùng ghé thăm blog.

Vậy đâu là loại hình content có thể giúp bạn đạt mục tiêu?

  • Tài liệu chia sẻ

Tài liệu chia sẻ hay còn được biết đến dưới tên gọi lead magnet, là những nội dung không được đăng tải trực tiếp. Để nhận được tài liệu này, người dùng cần để lại thông tin của họ (email, họ tên, số điện thoại,…).

Content dạng tài liệu chia sẻ
Chia sẻ tài liệu miễn phí là cách để thu hút leads

Tuy nhiên, chỉ có những content “xứng đáng” và giải quyết vấn đề cho người dùng mới có thể thôi thúc họ để lại thông tin cá nhân của mình. Nên hãy cho họ một lý do để phải tải tài liệu của bạn nhé!

  • Content upgrade

Cũng tương tự như tài liệu chia sẻ, nhưng content upgrade là các dạng nội dung có khả năng “nâng cấp” người dùng lên một level mới.

Hãy cung cấp cho người dùng loại nội dung liên quan trực tiếp đến bài viết/video mà họ đang xem để họ có thể áp dụng và có được thành quả trong công việc hoặc cuộc sống.

Hãy tự hỏi bản thân “nội dung kế tiếp” mà người dùng muốn đọc là gì?

Lời khuyên:

– Đừng chia sẻ hết nội dung mà bạn có!

Nếu bạn có 15 cách viết bài bán hàng trên Facebook hay chẳng hạn, hãy chia sẻ 12 cách và đề nghị người dùng để lại thông tin và nhận 3 cách còn lại qua email.

– Bạn có thể tạo ra các template/checklist (ví dụ như mẫu kế hoạch marketing) để chèn vào bài viết liên quan như một dạng content upgrade.

  • Trắc nghiệm / Khảo sát

Trắc nghiệm hay khảo sát thu hút người dùng bằng cách để họ tự kiểm tra sự hiểu biết của chính mình về một chủ đề nào đó. Và chủ đề đó có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn.

Về điểm này thì Wall Street English làm rất tốt với các bài test online của mình.

Content dạng trắc nghiệm hoặc khảo sát
Bài test trình độ tiếng anh online trên fanpage của Wall Street English

Một số trang web sau khi người dùng làm trắc nghiệm xong sẽ yêu cầu họ để lại thông tin và gửi kết quả qua email.

Vậy là bạn có thể có được email của người dùng rồi!

3 loại hình content cho giai đoạn Consideration (cân nhắc)

Ở giai đoạn giữa phễu này, người để lại thông tin (leads) đang tìm kiếm cách thức để giải quyết vấn đề của họ.

Và nhiệm vụ của content chính là cung cấp giá trị, giúp họ nhận ra sản phẩm/dịch vụ của bạn chính là phương pháp cho vấn đề của họ. Để khi qua giai đoạn kế tiếp, khả năng họ trở thành khách hàng sẽ càng cao.

Tại thời điểm “cân nhắc”, thông qua việc việc nuôi dưỡng leads với các nội dung dẫn dắt, hỗ trợ người dùng giải quyết phần nào thắc mắc của họ, bạn sẽ chứng minh được khả năng chuyên môn và thực lực của mình.

Dưới đây tôi có liệt kê 3 loại nội dung:

  • Bản tin email

Email newsletter hay bản tin email là một cách để nuôi dưỡng mối quan hệ của bạn với leads của mình. Hãy gửi những kiến thức và câu chuyện liên quan đến nội dung mà họ quan tâm.

Nhớ phân đoạn danh sách email của bạn kĩ càng và gửi đúng tệp nhé!

Content email newsletter
Mẫu email marketing chào mừng sau khi người dùng vừa để lại email

Và đặc biệt: đừng bán bất kỳ sản phẩm nào của bạn ở giai đoạn này. Vì người dùng cần có thời gian để tin tưởng bạn, nên việc đốt cháy giai đoạn sang “bán hàng” sẽ khiến họ khó chịu và không tin tưởng bạn mà thôi.

Thay vì vậy hãy cho họ những nội dung có thể áp dụng vào công việc/cuộc sống.

  • Case study

Một lần nữa, case study lại xuất hiện để cho người dùng của bạn thấy được những kết quả mà họ có thể đạt được khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn. Đây cũng là loại content có thể thuyết phục cả những khách hàng khó tính nhất!

Content case study thành công của học viên
Case study thành công của học viên khóa học

Một mẫu dàn bài case study mà bạn có thể áp dụng đó chính là:

– Ảnh chụp/Bằng chứng kết quả mà khách hàng trước đó đạt được

– Cách thức bạn áp dụng để giúp họ

– Bạn đã giúp khách hàng trước đó thay đổi / cải tiến ở điểm nào?

– Video quay lại cảm nhận của khách hàng đó

– Tài liệu chia sẻ lời khuyên liên quan

– Xem thêm về các case study khác

Để có thể hoàn thiện case study của doanh nghiệp, hãy tạo thói quen thu thập lại bất cứ lời khen nào mà bạn nhận được, tổng hợp lại để sau này có dịp thì sẽ dùng đến nhé! Và nếu được, bạn nên tạo ra một trang riêng chuyên về “testinomial” cho chuyên nghiệp.

  • Khóa học mini / Webinar chia sẻ

Khóa học hay webinar hướng dẫn người dùng cách để đạt được một mục tiêu cụ thể. Bạn chỉ nên áp dụng hình thức này khi bạn đã có chút “tiếng tăm” trong lĩnh vực mà thôi.

Bằng cách đăng ký tham dự vào một buổi chia sẻ webinar miễn phí, bạn sẽ phần nào xác định được mức độ mong muốn tìm ra giải pháp của họ. Và từ đó target các đối tượng này tốt hơn và thậm chí là chốt sale ngay tại buổi hôm đó.

Hình thức tổ chức khóa học mini hay webinar chia sẻ sẽ tốn của bạn khá nhiều công sức, vì vậy hãy cân nhắc về nguồn lực trước khi thực hiện nhé!

2 Loại hình content cho giai đoạn Purchase (mua hàng) và Growth (tăng trưởng)

Sau cả quá trình thu hút và nuôi dưỡng mối quan hệ trước đó, đây chính là lúc gặt hái thành quả.

Thông thường sẽ có 2 loại nội dung mà bạn cần thực hiện:

  • Trang bán hàng

Trang bán hàng cần đảm bảo các yếu tố:

– Cung cấp lợi ích của sản phẩm giúp giải quyết “nỗi đau” của khách hàng

– Mô tả tính năng sản phẩm

– Điểm khác biệt của doanh nghiệp bạn so với thị trường giúp cho khách hàng thấy rằng sản phẩm/dịch vụ của bạn là giải pháp hoàn hảo nhất cho vấn đề của họ

– Cung cấp thêm các cảm nhận của khách hàng trước đó

– Form đăng ký hoặc Thông tin liên lạc và cách thức mua hàng

Đối với các sản phẩm có nhiều mức giá khác nhau, hãy làm rõ giá trị của 2 dòng sản phẩm đó bằng cách so sánh chúng trực tiếp với nhau cũng là một cách bạn có thể áp dụng.

Và nếu như các mức giá quá phức tạp, đừng ngại ngần tách chúng ra thành một trang “báo giá” riêng để tránh làm người dùng bối rối nhé!

Vậy ở giai đoạn tăng trưởng thì sao?

Rất ít người nghĩ về điều này! Ngay cả khi người dùng trở thành khách hàng của doanh nghiệp, bạn cũng cần phải có những content để liên tục nuôi dưỡng họ, để không chỉ gia tăng giá trị đơn hàng trên mỗi khách hàng mà còn biến họ thành những người yêu thích thương hiệu, sẵn sàng nói tốt về doanh nghiệp với bạn bè.

Content lúc này đóng vai trò như một “chính sách hậu mãi” giúp giữ chân khách hàng ở lại với doanh nghiệp.

Bạn có thể áp dụng các loại nội dung như:

– Mẹo để dùng sản phẩm/dịch vụ của bạn một cách hiệu quả nhất

– Thư viện câu hỏi giải đáp thắc mắc của khách hàng trong quá trình sử dụng (nếu như sản phẩm của bạn cần phải tìm hiểu nhiều trước và trong khi dùng)

Ngoài ra, bạn có thể up-sell bằng cách bán kèm combo để khách hàng tăng thêm độ hiệu quả nhận được!

Tổng hợp các loại nội dung

Với những hướng dẫn trên, tôi tin rằng bạn đã có thể hoàn thành nội dung của một chiến lược content rõ ràng và cơ bản.

Tôi biết, đọc đến đây bạn đã thấm mệt! Tôi có tổng hợp lại bảng thông tin để bạn có thể dễ dàng theo dõi.

AwarenessInterestConsiderationPurchaseGrowth
– Câu chuyện cá nhân– Câu chuyện thương hiệu– Video hướng dẫn– Viral video– Bài viết hướng dẫn– Tài liệu chia sẻ– Trắc nghiệm– Công cụ/Phần mềm– Tài liệu chia sẻ– Khảo sát– Email newsletter– Case Studies– Khóa học– Webinar– Bài viết so sánh– Trang bán hàng– Trang báo giá– Upsell page– Thư viện câu hỏi– Mẹo sử dụng sản phẩm

Bước tiếp theo, bạn cần phân bổ series content và thời gian publish phù hợp để các bài đăng có thể đạt được traffic tối đa.

3. Hướng dẫn tạo lập series content

Đầu tiên, để xây dựng series content, bạn cần xác định:

Bạn muốn doanh nghiệp/sản phẩm của mình được biết đến vì điều gì?

Ví dụ: GTV SEO muốn trở thành đơn vị đào tạo SEO online hàng đầu.

Content manager của GTV sẽ lập ra series content với nhiều nội dung chia sẻ kiến thức SEO online mang dấu ấn GTV SEO, đặt mục tiêu đưa thương hiệu lần lượt lọt top trong lĩnh vực cung cấp nhiều kiến thức SEO.

Có 4 bước mà các content manager thường áp dụng:

  • Bước 1: Nghiên cứu từ khóa
  • Bước 2: Tìm hiểu các đối thủ
  • Bước 3: Nghiên cứu các chủ đề mà đối thủ đã và đang triển khai
  • Bước 4: Sử dụng các đề tài đó và xây dựng nội dung tốt hơn, có dấu ấn riêng của thương hiệu

Thông qua sàng lọc bài viết từ đối thủ và sử dụng công cụ hỗ trợ, bạn có thể tìm ra content nào trong ngành được cộng đồng chia sẻ nhiều nhất, có nhiều traffic nhất, chủ đề của nó là gì,…

Kết hợp cùng bảng phân loại content theo từng giai đoạn ở trên, các content writer sẽ xây được một hệ thống bài đăng xoay quanh đề tài hot, với nội dung hay hơn, mới hơn, và đặc biệt là đúng với đối tượng ở các giai đoạn khác nhau!

Để đơn giản hóa chiến lược content, giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình quản lý, tôi sẽ giới thiệu cho bạn Bảng phân loại tần suất của content.

Trong bảng này, tùy thuộc vào độ khó của nội dung và công sức của người viết mà tần suất tạo dựng content cũng khác nhau.

Dạng bàiDễKhóRất khó
Tần suất xuất bảnMỗi tuần 1 lầnMỗi tháng 1 lầnMỗi quý một lần
Mục tiêu– Duy trì tương tác của người dùng– Giải đáp các vấn đề người dùng tìm kiếm– Tăng cường sự quan tâm– Thu hút khách hàng tiềm năngSản xuất ý tưởng mới để thu được traffic lớn / khách hàng tiềm năng / doanh số lớn.
Đối tượngNgười mới bắt đầuNgười có kiến thức cơ bảnNgười có nhiều kiến thức

Đến đây, bạn đã có thể thiết kế chiến lược content cụ thể của riêng mình. Nhưng ai sẽ là người thực thi nếu như… content không phải chuyên môn của bạn?

Đừng lo lắng!

Tùy thuộc vào quy mô số lượng kênh hoạt động, và số lượng content cần triển khai mà bạn cần có team phụ trợ cho mình.

Dưới đây tôi có nêu một số lời khuyên nhỏ tuyển dụng content để bạn có thể tham khảo:

1. Yêu blog nào – Vào tìm người viết blog đó!

Nếu bạn đã yêu thích phong cách viết của một blog nào đó, hãy cố gắng liên lạc với người viết blog và offer họ làm freelancer cho bạn!

2. Nhờ giới thiệu của người viết mà bạn yêu thích

Nếu như ở bước trên, người viết blog không đồng ý nhận làm freelancer cho bạn, hãy nhờ họ giới thiệu một vài người có khả năng đáp ứng yêu cầu của bạn.

Vì những người có tính cách giống nhau sẽ chơi chung với nhau, nên khả năng cao là bạn sẽ tìm được một người tương tự hay thậm chí giỏi hơn cả người ở trên đấy!

3. Săn đón nhân tài từ các cuộc thi trong ngành

Đối với các công ty hay tập đoàn lớn với nhiều ngân sách, phòng nhân sự sẽ tổ chức hẳn một cuộc thi tìm kiếm tài năng (về content hay marketing chẳng hạn) và trao giải cho người thắng cuộc!

Thông qua cuộc thi này bạn có thể biết được năng lực thực sự của từng ứng viên, xem xét họ và sau đó offer làm việc. Khá thú vị phải không?

Mời quán quân? Hay mời á quân? Sao không thử mời tuyển dụng cả 3 người đoạt giải nhỉ?

Trong trường hợp công ty bạn không đủ khả năng tổ chức cuộc thi, bạn tìm hiểu thông tin và “tuyển dụng ké” thì càng tốt chứ sao!

4. Thuê dịch vụ ngoài

Nếu cả 3 phương án trên đều không khả thi và bạn thì không có thời gian tuyển dụng, hãy thử sử dụng dịch vụ thuê ngoài. Các công ty dịch vụ về content luôn đáp ứng các yêu cầu và đảm bảo quyền lợi khách hàng nên bạn có thể yên tâm về chất lượng.

Hoặc bạn có thể tham khảo 3 tiêu chí mà tôi đã xây dựng và tìm kiếm được cho mình đội ngũ content GTV SEO tài năng hiện tại:

a. Thái độ

Tùy theo văn hóa tập thể, các đặc điểm mà bạn mong muốn ở một thành viên đội ngũ có thể khác.

Tuy nhiên đừng quên những đức tính nhất định cần có để xây dựng một tập thể phát triển:

  • Chịu khó
  • Chủ động học hỏi, cầu tiến
  • Thẳng thắn, trung thực
  • Đặt con người làm trọng tâm
  • Có tính trách nhiệm

Ngoài ra còn một số điểm khác như tỉ mỉ, kỹ tính, có khiếu thẩm mỹ, sáng tạo, khả năng tư duy logic… là những điểm cần có của một người viết tốt!

b. Kỹ năng

  • Kỹ năng viết / truyền đạt mạch lạc, dễ hiểu, đúng chính tả
  • Kỹ năng team-work
  • Sử dụng thành thạo Microsoft Office/Drive

Tùy theo vị trí yêu cầu mà có thể mong muốn ứng viên kỹ năng sử dụng các công cụ kĩ thuật,…

c. Kiến thức

  • Tùy theo kênh mà doanh nghiệp cần triển khai mà sẽ tuyển dụng content có kiến thức hay kinh nghiệm về kênh đó
  • Kỹ năng phân tích dữ liệu và quản lý dự án (dành cho manager)

Ngoài ra, thành thạo tiếng Anh là một lợi thế, khi người ứng viên ấy có khả năng tìm tòi, học hỏi các tài liệu nước ngoài nhiều hơn.

#Giai đoạn 2: Lên kế hoạch tạo lập nội dung

Ở phần trước, việc tạo lập chiến lược content được xây dựng cho đa kênh với những nội dung dài – ngắn và tần suất xuất bản khác nhau.

Trong phần bên dưới này, tôi sẽ giới thiệu đến bạn quy trình tạo lập content.

Bước 1: Nghiên cứu từ khóa

Có 3 cách khá đơn giản giúp nghiên cứu từ khóa và nội dung:

  • Sử dụng từ khóa tự động đề xuất

Sau khi bạn nhập ký tự vào ô tìm kiếm, Google sẽ tự động điền thêm các đề xuất về những gì nó cho rằng bạn có thể đang tìm kiếm.

  • Tìm kiếm có liên quan

Sau khi gõ một từ khóa và nhấn enter, các trang kết quả tìm kiếm sẽ hiện ra.

Bạn chỉ cần cuộn xuống cuối trang kết quả tìm kiếm, các tìm kiếm có liên quan sẽ xuất hiện ở cuối trang.

  • Mọi người cũng tìm kiếm

Đối với một số tìm kiếm, Google cũng sẽ cung cấp cho bạn phần “Mọi người cũng tìm kiếm” hoặc “Mọi người cũng hỏi”.

Sau khi nội dung bài viết đã hoàn thành, bước kế tiếp bạn cần tối ưu bài viết.

Bước 2: Tối ưu on-page

Có rất nhiều yếu tố để tối ưu bài viết on-page, tuy nhiên ở đây tôi sẽ giới thiệu bạn checklist tối ưu on-page tổng hợp để bạn dễ dàng làm theo:

Checklist tối ưu onpage SEO năm 2019
Checklist tối ưu onpage SEO năm 2020

Không chỉ tối ưu keyword và nội dung của bài viết mà bạn cần phải chú ý tới việc tối ưu hình ảnh đăng tải trên website của mình hiệu quả bằng cách:

  • Đặt tên cho các hình ảnh phải không dấu và có dấu – giữa các từ trước khi upload ảnh lên web
  • Tối ưu geo tags cho các hình ảnh
  • Tối ưu thẻ alt cho ảnh

Tất cả 3 công đoạn trên giúp Googlebot nhận biết được hình ảnh bằng việc đọc được ý nghĩa của chữ cái hay kí tự mà thôi.

Ngoài ra, việc lựa chọn từ khóa và đưa những thông tin có giá trị, chính xác trong bài viết của mình sẽ tạo điều kiện cho Google hiểu được rằng đó là đoạn thông tin mà người dùng đang tìm.

Sau quá trình tối ưu hóa on-page SEO giúp bài viết lọt top tìm kiếm, thu hút cold traffic và đưa họ thành khách truy cập vào website với series content chất lượng, đây là lúc để content upgrade “xuất chiêu”.

Bước 3: Tạo dựng content upgrade

“Cơ hội” upgrade nên dành cho những content có tính ứng dụng cao và được đặt vào các bài viết có nhiều lượng truy cập từ người dùng.

Ví dụ khi tôi viết bài viết marketing là gì? 10 Công việc của một marketing làm mỗi ngày, tôi sẽ chèn một file PDF về Mẫu kế hoạch marketing thì khả năng cao là người dùng sẽ khá là thích nó!

Như tôi đã đề cập từ trước, lúc này nếu bạn yêu cầu người dùng để lại email để tải file PDF Mẫu kế hoạch này thì họ cũng sẽ vui vẻ để lại thông tin của mình.

Mẫu content upgrade tổng hợp nội dung bài viết
Mẫu content upgrade tổng hợp nội dung bài viết

Việc tạo dựng content upgrade không chỉ đem về cho doanh nghiệp lượng lead tiềm năng để nuôi dưỡng, mà còn có thể là subscriber hay thậm chí người mua trong tương lai. Và đối với SEO, content upgrade còn giúp giảm tỉ lệ thoát (bounce rate) của chính trang đó.

Content upgrade thường được chèn vào dưới tiêu đề hoặc cuối bài viết để vừa tránh gây phiền nhiễu vừa thu hút người dùng tìm hiểu thêm.

#Giai đoạn 3: Content promotion – Chiến lược quảng bá content đến người dùng

Trong thời điểm hiện tại, quảng bá thông qua mạng xã hội là cách nhanh nhất và đơn giản nhất để tiếp cận người dùng.

Một khi bạn đã có các content ưng ý, hãy chia sẻ chúng trên tất cả nền tảng mạng xã hội bạn có.

Tuy nhiên, không phải content nào trên blog cũng hoạt động tốt trên các nền tảng khác! Bạn cần phải điều chỉnh để nội dung bài blog của mình phù hợp hơn khi chia sẻ trên các trang mạng xã hội khác nhau.

Nói một cách đơn giản, bài viết dài hơn 2000 chữ trên blog sẽ rất dễ dàng theo dõi, nhưng cầm nội dung này đăng post facebook có thể là một thảm họa! Tùy vào đặc thù của mạng xã hội mà bạn cần tạo lập content phù hợp.

Ngay trong phần này, tôi sẽ cho bạn cách thức mà tôi đang áp dụng để quảng bá nội dung của GTV SEO. Tôi thường áp dụng micro content.

Micro content là gì?

Micro content (nội dung nhỏ) là những bài post/video ngắn được trích ra từ nội dung bài blog/video dài của bạn.

Bạn có thể “xé lẻ” ra rất nhiều các micro content từ một bài blog/video chính và chia sẻ chúng lên mạng xã hội. Các micro content luôn thu hút tương tác vì chúng được tạo ra nhằm đáp ứng đặc thù riêng của từng kênh.

Dưới đây là bảng tổng hợp một số kích thước hình ảnh và video cho từng nền tảng social media mà tôi áp dụng:

Kích thước hình ảnh và video sử dụng
Một số kích thước hình ảnh và video cho từng nền tảng social media.

Ví dụ về quy trình tạo dựng content cho nội dung “Hướng dẫn viết content chuẩn SEO”:

Ví dụ tạo ra micro content
Ví dụ về các bước thực hiện micro content

Video dài 28 phút 31 giây được lấy làm nội dung gốc để trích xuất micro content:

Nội dung gốc trên Youtube
Nội dung video gốc dài 28 phút 31

Bài đăng Facebook được đăng trên group cộng đồng SEO với micro content là video ngắn chỉ dài 1 phút 22 giây và kèm script nhận được nhiều lượt tương tác:

Micro content được trích xuất từ nội dung gốc
Micro content

#Giai đoạn 4: Đo lường hiệu quả hoạt động của content

Ở phần này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách kiểm tra tiến độ hoạt động của Chiến lược Content để kịp thời nắm bắt tình hình của chiến lược và thay đổi nếu cần thiết.

Trước khi bắt đầu đo lường, bạn cần xác định mục tiêu của bạn là gì? Ví dụ như bao nhiêu traffic cho bài đăng, số lượng khách hàng trong tháng,…

Sau đó dựa theo các tỷ lệ chuyển đổi giữa các hạng mục mà ước tính con số cơ bản cần đạt.

Mỗi doanh nghiệp, mỗi dự án sẽ có những tỷ lệ chuyển đổi khác nhau. Bạn sẽ cần một chút tính toán từ dữ liệu các tháng trước để biết chính xác tỷ lệ nên sử dụng.

Để đảm bảo hiệu quả đo lường cao nhất, bạn không nên chọn tỷ lệ của những dự án quá thành công trước đó mà nên chọn con số trung bình.

Ví dụ như trung bình mỗi tháng cứ 100 traffic sẽ đem lại 5 lead, trong đó tháng có dự án tốt nhất thì 100 traffic đem lại 10 khách hàng, hãy chọn tỷ lệ chuyển đổi traffic và customer là 5%.

Có nghĩa là nếu dự án lần này bạn đặt mục tiêu 5000 lead, bạn sẽ cần tối thiểu 100.000 thay vì 50.000 traffic.

Nếu dự án đạt được tỉ lệ chuyển đổi cao hơn 5% thì càng tốt. Còn nếu không, mọi chuyện vẫn nằm trong dự tính của bạn.

conversion rate là gì
Mỗi doanh nghiệp, mỗi dự án sẽ có những tỷ lệ chuyển đổi khác nhau.

Và để đảm bảo đạt con số mục tiêu, bạn nên có một bảng theo dõi chi tiết tiến độ chiến lược mà tôi sẽ giới thiệu ngay sau đây.

Bảng này gồm 4 phần:

  • Mục tiêu chính
  • Mục tiêu chi tiết
  • Ngân sách
  • Số lượng khách hàng từ chiến lược
Bảng theo dõi hiệu quả
Bảng theo dõi hiệu quả hoạt động chiến lược nội dung (6 tháng)

1. Đặt mục tiêu

Đây là các mục tiêu lớn mà bạn muốn đạt được trong tháng.

Đặt mục tiêu quá cao hay quá thấp đều không đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Vì vậy, bạn cần nghiên cứu và tham khảo nhiều dữ liệu để ước tính được các con số hợp lý.

Mục tiêu này bao gồm:

  • Số lượng blog/post publish (articles)
  • Lượt xem trang duy nhất (actual unique pageviews)

2. Đo lường hiệu quả thực tế

Theo dõi tiến độ các traffic và hiệu quả bạn đang có được nhằm đạt mục tiêu chính.

Các chỉ số mà tôi thường tracking bao gồm:

  • Lượng traffic tới từ email
  • Lượng traffic tới từ social media (fanpage Facebook, Facebook messenger, Youtube, …)
  • Lượng traffic từ các group/forum
  • Lượng paid traffic thông qua chạy quảng cáo

So sánh thường xuyên với chỉ tiêu mong đợi để có thể biết được chiến dịch của bạn đang hiệu quả tới đâu, tốc độ như thế nào và đưa ra điều chỉnh thích hợp.

3. Đo lường hiệu quả sử dụng ngân sách

Hiệu quả sử dụng ngân sách chính là chi phí nhân sự (manager, writer, editor,…), chi phí quảng bá, chi phí công nghệ,…

Nếu bạn sử dụng ngân sách một cách tiết kiệm, phần dư ra có thể dùng vào ngân sách tháng sau.

Như vậy, bạn sẽ có nhiều tiền hơn, đầu tư cho những dự án lớn hơn.

Giả sử ngân sách mỗi tháng của bạn là 20 triệu đồng, tháng trước bạn chỉ tiêu tốn 19 triệu, thì ngân sách tháng sau sẽ là 21 triệu.

Sử dụng ngân sách hiệu quả, không vượt chi một cách bừa bãi là một trong những yếu tố quan trọng của một chiến lược thành công.

4. Đo lường chi phí khách hàng

CAC (customer acquisition cost) là chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được 1 khách hàng.

Theo như bảng trên, với tổng chi trong tháng là 19 triệu, số khách hàng trong tháng là 5, tương đương rằng doanh nghiệp đã tiêu tốn 3 triệu 8 để đem về 1 khách hàng.

Áp dụng bảng theo dõi này, bạn sẽ biết được chiến lược đã đạt được gì, đang ở đâu và cần làm gì tiếp theo để đạt mục tiêu chính.

Kết luận

Trên đây là 4 giai đoạn xây dựng và thực thi chiến lược content cho doanh nghiệp mà tôi đã áp dụng tại GTV SEO, bao gồm:

  • Xây dựng chiến lược content
  • Tạo dựng content – thực thi chiến lược
  • Quảng bá content đến với đối tượng mục tiêu
  • Đo lường hiệu quả hoạt động

Tôi biết rằng bài viết này khá dài, bạn có thể đánh dấu lưu lại nó và dành thời gian để nghiền ngẫm.

Hi vọng rằng bạn sẽ có cho mình kiến thức cần thiết để có được những chiến lược content hiệu quả trong thời gian sớm nhất!

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay chia sẻ đóng góp nào giúp bài viết tốt hơn, hãy để lại bình luận bên dưới nhé!

Categories
Marketing

Tổng hợp 26 cách viết content HAY cho người không giỏi viết

Đã bao lần bạn hỏi Google “cách viết content hay” nhưng rồi lại chán nản với hàng loạt những bài viết hời hợt không có tâm?

Bạn mong muốn từng con chữ mình viết ra đều có thể thu hút traffic. Khi người dùng click vào bài viết, họ vui vẻ lướt xuống, nghiền ngẫm đọc.

Và cuối cùng trở thành fan trung thành của website, thương hiệu.

Còn gì tuyệt vời hơn nữa?

Nhưng … trên thực tế điều đó quá xa vời!

Bounce rate của bạn không ngừng tăng lên. Thời gian truy cập trang thì ít hơn giá trị trung bình….

Tỉ lệ chuyển đổi (Conversion rate) của bạn cũng quá thấp. Vài tuần sau bạn chấp nhận sự thật phũ phàng này rồi bỏ cuộc.

Đợi đã!!! Bạn không nhất thiết phải như vậy!

Bí mật của những SEO copywriter “xuất sắc” chỉ còn cách bạn vài cú lướt chuột.

Trong bài viết hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết 26 tips đơn giản để viết content chuẩn SEO mang lại tỉ lệ chuyển đổi cao nhất từ trước đến nay.

Bạn sẽ học được gì?

Bài viết hướng dẫn cách viết content hay và thu hút này sẽ rất rất dài – đâu đó 9000 từ – bookmark bài viết và quay lại đọc tiếp nếu thấy cần. Tôi sẽ cập nhật file PDF sớm nhất cho ai muốn nhận tài liệu “ngâm cứu” dần dần.

Tuy nhiên, bạn sẽ có được:

  • Công thức viết phần giới thiệu blog giảm tối thiểu 5% bounce rate.
  • Cách tạo title tag hấp dẫn tối ưu CTR
  • Hướng dẫn sử dụng “Zombies” để viết nội dung tốt hơn.
  • Phương pháp tối ưu sub-heading thu hút người đọc.

Bạn sẽ không thể nào không biết cách viết content hay nếu đọc qua bài viết này. Cơ hội trở thành một copywriter “xuất chúng” nằm trong tầm tay bạn. Triển ngay thôi!

8 cấu trúc sáng tạo content phổ biến

#1: (AIDA Attention – Interest – Desire – Action)

Trong giao tiếp cũng như sáng tạo content, việc khơi gợi sự tò mò và hướng mọi người hành động theo mong muốn của mình là một yếu tố vô cùng quan trọng.

Theo đó, công thức AIDA sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo giúp bạn nhanh nhanh chóng đạt được mục đích ấy.

Được sáng tạo bởi Elias.St.Elmo và được công bố vào tháng 8 năm 1948, AIDA có thể xem là một trong những công thức copywriting lâu đời, chuẩn nhất cho hầu hết các hình thức marketing.

Đặc biệt, nó được sử dụng từ xa xưa để gửi thư trực tiếp, truyền hình, đài phát thanh, các trang bán hang, các trang landing page, và nhiều hơn nữa.

Cách viết content chuẩn SEO này tuân theo trình tự tạo ra cho người đọc :

  • Sự chú ý – Attention
  • Duy trì sự quan tâm – Interest
  • Kích thích mong muốn của người đọc – Desire
  • Biến mong muốn thành hành động mua hàng – Action

#2: 4A (Aware – Attitude – Act – Act again)

Mô hình 4A được xây dựng dựa trên mô hình tiên phong AIDA, với công thức viết bài như sau:

  • Aware – Nhận biết
  • Attitude – Thái độ
  • Act – Hành động
  • Act again – Lặp lại hành động

Người đọc ngày nay không còn muốn phải đọc một content nhai đi nhai lại theo nhiều góc nhìn khác nhau và khó quyết định mua hàng.

Vì vậy, hành độnglặp lại hành động là 2 điểm mấu chốt của mô hình 4A.

Thái độ của thương hiệu và Đặc điểm nhận biết của thương hiệu cũng được chú trọng nhiều hơn, giúp thương hiệu tạo ra được sắc màu riêng ấn tượng.

Tuy nhiên, từ khi Internet trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống, hành vi của khách hàng đã có những sự thay đổi rõ rệt khiến mô hình 4A không còn phù hợp để mô tả hành trình mua hàng của họ.

“Cha đẻ” của marketing hiện đại – Philip Kotler – dựa trên mô hình 4A đã phát triển nên mô hình 5A như mô hình Marketing dành riêng chơ thời đại số.

Theo đó, mô hình này bao gồm 5 giai đoạn:

  • Awareness – Nhận biết
  • Appeal – Khả năng thu hút
  • Ask – Tìm hiểu
  • Action – Hành động
  • Advocate – Ủng hộ thương hiệu

Cách viết content hiệu quả 5A chẳng mấy chốc trở thành mô hình làm rung chuyển giới Marketing nói chung và copywriter nói riêng.

Nếu nói đây là công thức hình mẫu lý tưởng của thời đại Marketing 4.0 cũng không ngoa chút nào.

Điểm khác biệt giữa mô hình 5A với AIDA hay 4A chính là: mô hình này không các bước phải diễn ra theo đúng quy trình.

Bạn có thể lược bỏ vài bước hoặc nếu cần, có thể đi ngược lại với thứ tự AIDA, là ADIA chẳng hạn, để có tính linh hoạt cao cho cấu trúc bài viết mà vẫn đảm bảo chất lượng.

Bởi trong thời đại mà hành trình khách hàng trở nên phức tạp bởi những micro moment như hiện nay, thì khách hàng có thể nhảy đến bước Act không theo quy trình nào cả.

Song, để làm được như vậy, thương hiệu cần đảm bảo uy tín của sản phẩm và nội dung trung thực, bộ phận telesale tốt và chương trình hậu mãi có trách nhiệm.

#3: 4C (Clear – Concise – Compelling – Credible)

4C được xem là công thức chung cho tất cả các tiêu chí cần và đủ để tạo nên một bài content hay, thu hút người đọc. Nói cách khác, trong trường hợp bí ý tưởng, 4C sẽ là giải pháp tối ưu giúp bạn xây dựng một bài viết hiệu quả.

Cách viết content này bao gồm 4 yếu tố:

  • Clear – Rõ ràng

Ralph Waldo Emerson định nghĩa sự rõ ràng như sau: Viết rõ nghĩa là viết không chỉ để người đọc hiểu bạn mà còn làm sao để thông điệp bạn truyền tải không bị hiểu lầm”.

Lời khuyên để tạo nên một bài content rõ ý là sử dụng các từ đơn giản, câu văn ngắn gọn và chia thành những đoạn văn nhỏ. Cụ thể hơn là tổng hợp các tài liệu dài thành các phần nhỏ được tổ chức hợp lý, mỗi phần có tiêu đề riêng của nó.

  • Concise – súc tích

Súc tích không hoàn toàn có nghĩa là ngắn gọn mà nói một cách chính xác thì “súc tích” nghĩa là kể câu chuyện hoàn chỉnh bằng ít từ nhất có thể, không lan man, không dư thừa, không lặp lại khi không cần thiết.

  • Compelling – Thuyết phục

Một bài copywriting chỉ dễ đọc thôi vẫn chưa đủ.

Hơn hết, nó cần phải thú vị, hấp dẫn, có tính thuyết phục và nhiều thông tin đến mức người đọc không thể ngó lơ, hoặc ít nhất, khiến họ phải tự cảm thấy nên đọc lướt qua để lượm lặt những ý quan trọng.

Một lý do chính mà rất nhiều bài content không hấp dẫn là nó được viết về những điều mà marketer quan tâm, chứ không phải điều khách hàng tiềm năng mong đợi.

Cụ thể, các nhà tiếp thị quan tâm đến các yếu tố sản phẩm, tổ chức và nhất là thông điệp họ muốn gửi đến người đọc.

Mặt khác, người đọc lại quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nhu cầu, nỗi sợ hãi, mối quan tâm, lo lắng, thách thức và mong muốn của chính họ.

  • Credible – Đáng tin

Copywriter Herschel Gordon Lewis đã lưu ý rằng: chúng ta đang sống trong một thời đại của sự hoài nghi.

Nói một cách đơn giản…

Khách hàng tiềm năng không tin vào những gì bạn nói vì họ cho rằng bạn chỉ đang cố tìm mọi cách bán được hàng.

Dù vậy, khách hàng lại có xu hướng tin tưởng lời khuyên từ các chuyên gia được công nhận trong một lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp nhất định.

Do đó, bạn có thể vượt qua sự hoài nghi bằng cách tự xây dựng hình ảnh bản thân hoặc tổ chức của bạn như một nhà lãnh đạo đi đầu trong thị trường thông qua những bài viết đầy tính xác thực.

Khách hàng có thể không tin tưởng vào quảng cáo, nhưng phần nào tin tưởng hơn vào các nguồn thông tin như trang web, bạch thư hay các bài báo trên tạp chí.

Thêm một cách khác để tạo dựng uy tín là chủ động quảng bá rộng rãi testimonials của khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm/ dịch vụ mà bạn cung cấp.

Trước hết là tận dụng mọi cơ hội để khách hàng cung cấp cho bạn testimonials dưới dạng video tại các sự kiện, hội thảo.

Sau đó, đăng tải chúng trên trang web và các trang landing page nhằm thu hút sự chú ý cũng như tăng tính xác thực cho người đọc.

#4: 4P (Picture – Promise – Prove – Push)

  • Picture – Hình ảnh
    Một hoặc vài bức ảnh kích thích tâm trí người đọc, tôn lên giá trị sản phẩm và gợi lên mong muốn từ người xem
  • Promise – Lời hứa
    Đưa ra những lời cam kết về hiệu quả hoặc công dụng có giá trị của sản phẩm
  • Prove – Cung cấp
    Cung cấp những lời chứng thực cho lời cam kết của bạn, nhằm thuyết phục người đọc vì sao sản phẩm và lời hứa, lời cam kết của bạn đáng tin cậy.
    Đây có thể bao gồm các case study hoặc lời khuyên từ các chuyên gia,…
  • Push – Thúc đẩy
    Thúc đẩy người đọc đưa ra hành động bằng các khuyến mãi, sự khan hiếm….

Đây là công thức điển hình cho các copywriter viết content những mẫu quảng cáo bán hàng trên facebook hiện nay.

#5: APP (Agree – Promise – Preview)

Một trong những phương pháp bạn nên thực hiện để tạo nên một bài viết hay chính là APP.

Cách viết content thu hút này được sử dụng bởi Brian Dean trong Case Study về Copywriting của anh ấy. Và nó hiệu quả đến nỗi tôi không thể không nhắc đến.

Cách viết content marketing này rất đơn giản:

  • Agree (đồng ý): Nhận ra vấn đề của người đọc, thừa nhận và đồng ý với vấn đề đó
  • Promise (hứa): Hứa rằng sẽ giải quyết vấn đề của họ
  • Preview (xem trước): Cho họ biết nội dung bạn sẽ nhắc đến trong bài viết
phương pháp APP
APP là một phương pháp viết content rất hiệu quả

Đây là một trong những cách hữu hiệu nhất khi bạn bí ý tưởng.

Bởi vì bạn chỉ cần điền vào chỗ trống và lập tức bạn sẽ có một mở bài tuyệt vời.

Cập nhật 30 xu hướng content marketing 2019 bạn phải biết!

Sau đây là ví dụ mà tôi đã áp dụng từ blog post của Stencil.

Tôi chọn ví dụ này vì tôi muốn cho bạn thấy tôi đã áp dụng thành công phương pháp này chứ không phải chỉ có mỗi tác giả sáng tạo ra nó.

Đầu tiên, tôi đồng ý với vấn đề của người đọc.

phương pháp app viết content
Bước Agree khi bạn viết một bài viết theo APP

Ngay từ những câu đầu tiên tôi đã cho thấy người đọc đã tìm đúng bài viết thỏa mãn mục đích tìm kiếm của họ.

Đơn giản nhưng hoàn hảo, đúng không nào?

Bước tiếp theo là hứa hẹn và cho họ xem trước.

Bây giờ có hai cách, hoặc gộp cả hai thành một, hoặc tách riêng ra. Theo kinh nghiệm tôi thấy cả hai đều hiệu quả, tùy theo bài viết và đối tượng độc giả của bạn.

viết content theo app

Bước Promise và Preview

Tôi chỉ ra cụ thể vấn đề mình sẽ giải quyết và cho người đọc biết những thông tin sắp tới được đề cập trong bài viết.

Nhanh chóng, không phức tạp và vẫn hiệu quả. Vậy cách áp dụng phương pháp này là như thế nào?

Tôi có hẳn một Template dành bạn đây:

Hướng dẫn viết content theo phương pháp APP

Chắc chắn bạn sẽ đồng ý khi tôi nói rằng:

…(Chủ ngữ) thực sự rất … (nghĩa tiêu cực)

Phải không?

Nhưng hóa ra …(kết quả mong đợi) có lẽ không … như bạn nghĩ. Những gì bạn cần làm là … (giải pháp)

Trong bài viết dưới đây tôi sẽ cho bạn thấy cụ thể làm thế nào tôi …

Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp …

#Ví dụ 1:

“Chắc chắn bạn sẽ đồng ý khi tôi nói rằng:

Giảm 10kg cấp tốc trong 2 tháng thực sự rất bất khả thi

Phải không?

Nhưng hóa ra – có được thân hình gợi cảm có lẽ không hề khó như bạn nghĩ.

Những gì bạn cần làm chính là thực hiện theo 9 bước đơn giản tôi sẽ giới thiệu ngay sau đây.

Trong bài viết dưới đây tôi sẽ cho bạn thấy cụ thể làm thế nào tôi giảm được 10kg chỉ trong 2 tháng nhưng vẫn giữ sức khỏe luôn ổn định.

Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới!

#6: PAS (Problem – Agitate – Solve)

Rất nhiều marketer gọi đây là công thức thông trị truyền thông xã hội, bởi vì tính ứng dụng rộng rãi của công thức này.

Bạn có thể sử dụng nó trong các bài blog, bài PR, email lẫn tờ rơi, tin vặt,…

Cách viết content marketing này khá tinh gọn, dễ hiểu và được trình bày theo thứ tự các bước như sau:

  • Problem: Xác định vấn đề
  • Agitate: Khoét sâu vấn đề
  • Solve: Giải quyết vấn đề

Đánh vào vấn đề của khách hàng một cách trung thực nhưng khéo léo, tinh tế, PAS sẽ thực sự mang lại hiệu quả cho content của bạn. Tuy nhiên đây cũng là con dao hai lưỡi nếu bạn có ý định mập mờ với khách hàng.

Dù là viết gì và bằng cách nào cũng nhớ đặt chữ tín lên đầu, nhé!

#7: FAB (Features – Advantages – Benefits)

Có một sự thật là ngày nay, người đọc không chỉ quan tâm đến sự kiện được nêu ra trong một bài content mà họ còn thích được nghe câu chuyện đằng sau những sự kiện ấy.

Bởi lẽ đó, nhiệm vụ của copywriter là sáng tạo ra những câu chuyện lôi cuốn, hiệu quả nhằm kích thích sự tò mò nơi độc giả.

Theo Copyhacker, FAB (Features – Advantages – Benefits) là công thức sẽ giúp bạn sắp xếp thông điệp mà bạn đang cố gắng truyền tải thành câu chuyện cuốn hút, đầy tính thuyết phục.

Cách viết content này bao gồm các yếu tố chính yếu sau:

  • Features – Tính năng
    Bao gồm tính năng sản phẩm hoặc dịch vụ như các thông số, các thành phần, những gì mà sản phẩm/ dịch vụ có thể làm
    Ví dụ: Máy xay sinh tố có 3 chế độ xay: xay vừa, xay mịn và xay nhuyễn.
  • Advantages – Ưu điểm
    Sản phẩm, dịch vụ của bạn có điểm gì giúp ích nhiều hơn cho khác hàng.
    Ví dụ: Máy xay có 3 bộ lưỡi dao phù hợp xay nhiều nguyên liệu đa dạng khác nhau nhanh hơn mà vẫn bền máy.
  • Benefits – Lợi ích
    Những lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại cho khách hàng.
    Ví dụ: Máy xay có lưỡi dao phù hợp xay thịt miếng lớn giúp tiết kiệm thời gian cho người bận rộn.

Công thức này giúp người đọc nhìn rõ được công dụng của sản phẩm lẫn lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại cho cuộc sống của họ, lí do mà họ không nên chọn sản phẩm, dịch vụ khác.

Để làm được điều đó, bạn cần thật sự am hiểu về sản phẩm và cách chắc lọc từ ngữ để thúc đẩy người đọc ra hành động.

#Ví dụ

công thức FAB trong content

Apple đã sử dụng công thức FAB để cho khách hàng biết watchOS mới đã được cải thiện như thế nào, cụ thể là:

  • Tính năng: Vừa như một huấn luyện viên, vừa như một bạn đồng hành tập luyện thể chất hỗ trợ bạn cả ngày, theo kịp thị hiếu âm nhạc người dùng
  • Ưu điểm: thông minh hơn, tốt hơn và chủ động hơn
  • Lợi ích: đồng hành cùng bạn nhiều hơn bao giờ hết

Mặc dù ví dụ này pha trộn công thức một chút (ví dụ, các tính năng và lợi thế được pha trộn với nhau), nó vẫn có cùng sức mạnh của cấu trúc FAB truyền thống.

#8: BAB (Before – After – Bridge) + tạo dựng mô hình bắc cầu

Đây chắc chắn là phần tôi yêu thích nhất bởi lẽ nó là một trong những chiến thuật cực đơn giản mà bạn chẳng hề tốn tí não nào để áp dụng.

Với The Bridge Model (Mô hình bắc cầu) này, bạn sẽ thu hút được người dùng ở lại bài viết của mình với 3 bước:

  1. Viễn cảnh tươi đẹp: Để người đọc phác họa ra viễn cảnh mà họ ao ước.
  2. Tình trạng hiện tại: Đưa họ về hiện thực.
  3. Bắc cầu: Tạo ra cầu nối giữa viễn cảnh & thực trạng phũ phàng. Trong đó, bài viết của bạn đóng vai trò là giải pháp.

Bạn sẽ thấy rằng …

Hầu hết copywriter thường chỉ sử dụng một bước trong toàn bộ quá trình này. Hoặc hai, khi họ xem trước nội dung bài viết.

Nhưng khi bạn kết hợp cả ba, bạn sẽ có được công thức cho cách viết content hiệu quả thực sự. Thậm chí tôi đã dùng Bridge Model trong phần mở đầu của bài viết này để “dụ dỗ” bạn kéo xuống đọc tiếp đấy.

Cách viết content hay ho này được thực hiện như sau:

Bước 1: Vẽ ra bức tranh viễn cảnh mà bạn mong muốn từ SEO copywriting.

cách viết content hay
Đưa ra bức tranh tuyệt vời để thu hút độc giả

Bước 2: Kéo bạn về tình huống hiện tại

Điều này sẽ khiến người đọc cảm thấy buồn và hụt hẫng…

thủ thuật viết content
Cho độc giả quay lại sự thật phũ phàng

Bước 3: Biến bài viết như cầu nối kéo gần khoảng cách giữa viễn cảnh & thực tại

cách viết content hấp dẫn
Liên hệ các khả năng thực tại biến thành tương lai

Boom! Cuối cùng bạn đã “mắc câu” và không ngừng kéo xuống.

Phương pháp này đáp ứng được toàn bộ các yếu tố:

  • Thỏa mãn mục đích tìm kiếm
  • Giàu cảm xúc
  • Đặt ra câu hỏi
  • Có lời hứa hẹn
  • Đề cập sơ lược nội dung Content

Người dùng sẽ chú tâm, đọc ngấu nghiến hàng trăm, thậm chí hàng ngàn từ bạn đang viết cho họ.

Bạn có muốn thực hành ngay không?

Sau đây là Template dành cho bạn.

Áp dụng Mô hình bắc cầu (The Bridge Model) để viết content thu hút

Tưởng tượng rằng bạn có thể … (viễn cảnh tươi đẹp). Thật tuyệt vời, phải không?

Nếu bạn có thể (vẽ lên một bức tranh về thế giới lý tưởng về những gì người đọc ao ước có được)

Nhưng thực tế, ngay bây giờ, bạn chẳng có gì cả!

(Đề cập tình trạng phũ phàng hiện tại).

Nhưng, bạn không nhất thiết phải như vậy

Bạn có thể bắt đầu từ việc …. Và, nó không quá khó để bạn có thể áp dụng cho mình.

Tất cả câu trả lời đều nằm ngay trong trong bài viết dưới đây. Bạn chỉ việc đọc nó!

#Ví dụ:

Tưởng tượng rằng toàn bộ thu nhập của bạn đều tăng vọt thông qua cửa hàng thời trang online bạn đang kinh doanh. Thật tuyệt vời, phải không?

Khi đó, bạn có thể thư thả đi du lịch vòng quanh châu Âu, thoải mái tắm nắng trên bãi biển xanh vẫy gọi và ngồi đó nhìn thấy số tài khoản tự động tăng lên mỗi ngày.

Nhưng thực tế, ngay bây giờ, bạn chẳng có gì cả!

Bạn vẫn đang ngồi trước màn hình laptop, đọc bài viết này, và vẫn đang tìm kiếm đủ cách thức để thu hút khách hàng.

Nhưng, bạn không nhất thiết phải như vậy.

Có một cách để khách hàng tự tìm đến với bạn: Inbound Marketing. Và, nó không quá khó để có thể áp dụng cho mình.

Tất cả câu trả lời đều nằm ngay trong trong bài viết dưới đây. Bạn chỉ việc đọc nó!

Chiến thuật thu hút người đọc từ chi tiết nhỏ nhất

#9: Bài viết content hay luôn bắt đầu bằng câu hỏi

Bạn có biết một bí mật về tâm lý con người không? Đó là …

Chúng ta luôn muốn tạo ra viễn cảnh tương lai hoàn chỉnh.

Và đặt câu hỏi là một cách hữu hiệu đánh vào tâm lý con người. Tại sao?

Bởi vì không cần biết tôi hỏi bạn bao nhiêu câu hỏi, trong tiềm thức bạn luôn mong muốn tìm kiếm câu trả lời.

Tôi đã áp dụng phương pháp này ngay trong phần đầu của bài viết và đến giờ không phải bạn vẫn còn ở đây hay sao?

Không chỉ khiến người đọc hứng thú với bài viết ngay lập tức, cách này còn dẫn dắt người đọc kéo xuống một cách vô thức – tương tự mô hình Bucket Brigades mà chúng ta sắp đề cập ở mục kế tiếp.

Đây là phương pháp đơn giản mà nhiều blogger và copywriter bỏ qua.

Nếu bạn muốn xem các ví dụ xuất sắc về cách viết mở bài, hãy ghé thăm blog của GTV. Rất nhiều mẫu mở đầu hướng dẫn cách viết content hay mà bạn có thể áp dụng đấy!

blog content

GTV có rất nhiều bài viết độc đáo

Hãy Copy & Paste một trong các câu hỏi dưới đây vào mở bài của bạn!

1. Sẽ ra sao nếu tôi nói với bạn (chủ ngữ) không cần phải … (tính từ mạnh) hay … (tính từ mạnh)?

  • Sẽ ra sao nếu tôi nói với bạn làm bánh không cần mất nhiều thời gian hay quá bừa bộn?
  • Sẽ ra sao nếu tôi nói với bạn giảm cân không cần phải khổ sở nhịn ăn hay cật lực luyện tập?
  • Sẽ ra sao nếu tôi nói với bạn học hành không nhất thiết phải ngày đêm đọc sách hay uể oải lên giảng đường?

2. Nghe có vẻ … (từ chỉ cảm xúc), phải không?

  • Nghe có vẻ đáng sợ, phải không?
  • Nghe có vẻ điên rồ, phải không?
  • Nghe có vẻ tuyệt vời, phải không?

3. Đã bao lần bạn cố gắng … nhưng rồi cảm thấy …?

  • Đã bao lần bạn cố gắng đến phòng gym nhưng rồi cảm thấy chán nản và tăng cân sau 2 tháng?
  • Đã bao lần bạn cố gắng rèn luyện 1 thói quen mới nhưng rồi bản thân vẫn trở lại như cũ chỉ sau vài ngày?
  • Đã bao lần bạn cố gắng học Tiếng Đức nhưng rồi cảm thấy bản thân không thể vượt qua từ Hallo?

4. Có bao giờ bạn ước mình có thể … mà không phải …?

  • Có bao giờ bạn ước mình có thể sở hữu body chuẩn mà không phải đến phòng gym mỗi ngày?
  • Có bao giờ bạn ước có thể ăn những món yêu thích mà không lo tăng cân?
  • Có bao giờ bạn ước mình có thể làm theo cả 23 tiêu chuẩn hướng dẫn cách viết content thu hút nhưng không tốn quá nhiều thời gian?

5. Bạn có … khi bạn …?

  • Bạn có thấy mình hấp dẫn hơn khi dùng nước hoa hiệu Dior?
  • Bạn có thấy website tăng hàng nghìn traffic khi áp dụng kĩ thuật Phantom Keyword?
  • Bạn có tiết kiệm được hóa đơn tiền điện khi sử dụng bóng đèn LED?

Copywriter xuất chúng luôn có cùng một cách viết content hiệu quả! Đó chính là đánh vào cảm xúc người đọc.

Hãy khiến người đọc muốn theo dõi hết bài viết vì biết rằng họ đã đến đúng nơi mình đang tìm.

Đọc thêm: Mẹo Tối ưu Website chuẩn SEO

bài viết chuẩn seo

>> 7 Bước Viết Bài Chuẩn SEO 2019

tối ưu content

>> 6 Bước Rank Top Hàng Trăm Keywords Chỉ Với 1 Bài Viết

Thực hiện Split Testing cho title

Đối với mỗi bài viết trên blog này, tôi thường viết 3 tiêu đề khác nhau và thực hiện Split Test để kiểm tra chúng.

Vậy Split Test là gì?

Split Test (hay còn gọi là A/B Testing) là một phương pháp trong đó 2 hoặc nhiều phiên bản sẽ được cùng so sánh với nhau trong cùng một điều kiện. Mục đích của phương pháp này chính là đánh giá và chọn ra phiên bản nào hiệu quả nhất.

ab testing

A/B Testing là gì? Chi tiết quy trình thực hiện AB Testing bạn cần biết

Vậy tôi đã làm như thế nào?

Rất đơn giản, chỉ cần cài đặt plugin miễn phí Title Experiment Free (dành cho wordpress) rồi tạo ra nhiều loại tiêu đề bạn muốn.

plugin kiểm tra title

#10: Gợi ý về những nội dung sắp sửa đề cập

Vài năm trước tôi vô tình đọc được 1 quyển Copywriting Book trong một nhà sách. Đó không phải quyển sách hay nhưng đã dạy tôi bài học vô cùng quan trọng.

Luôn “nhử” người đọc về nội dung kế tiếp.

Đối với copywriting truyền thống, thì đây là cách níu giữ người đọc ở lại lâu hơn với trang sách hay mẩu quảng cáo của bạn.

Đối với copywriting SEO ngày nay, quy tắc này vẫn còn hiệu nghiệm.

Bởi vì bạn vẫn luôn muốn người dùng đọc càng nhiều càng tốt. Nhằm mục đích tăng time on site, chia sẻ mạng xã hội và những tương tác trên trang của bạn.

Tất cả đều ảnh hưởng đến thứ hạng website.

Hành động này níu chân người đọc. Tôi cũng đã áp dụng chiêu này trong bài viết hôm nay đấy.

Xây dựng một “thư viện” nội dung được Google yêu thích với kỹ thuật Topic Cluster. Vậy Topic Cluster là gì ? Tìm hiểu ngay!

viết bài chuẩn seo

Sử dụng câu nhử người đọc ở lại lâu hơn

Thậm chí kết hợp cách viết content hay này với Tips số #23 và liên kết trước với các phần khác trong bài viết.

Ứng dụng cách viết bài content marketing này cũng rất đơn giản.

Chèn thêm hint (gợi ý) tại những vị trí có nội dung liên quan khi đang viết hoặc có thể đọc bài viết rồi chèn thêm gợi ý khi edit lại bài.

#11: Viết content hay: Cần phớt lờ lời khuyên của ba mẹ

Khi ăn uống, ba mẹ có từng nói với bạn “giữ món ngon nhất cho đến phút cuối cùng” lúc bạn còn nhỏ chưa?

À đó là lời khuyên tốt đấy, nhưng không phải trong tất cả mọi trường hợp.

Đối với copywriting thì không tốt tí nào. Để tôi giải thích cho bạn hiểu.

Chúng ta thường được dạy rằng tác phẩm hay phải xây dựng cái kết tuyệt vời. Kết thúc là tất cả.

Tuy nhiên, có một sự thật trong copywriting mà không phải ai cũng biết.

Hầu hết mọi người đều không đọc đến cuối.

Chính xác là chỉ khoảng 30% người dùng đọc đến cuối.

Vì vậy bạn nên đặt content quan trọng nhất lên đầu. Bạn cần phải xác định content nào quan trọng, có sức ảnh hưởng lớn.

Dù toàn bộ bài viết content marketing của bạn đều quan trọng nhưng hãy chuẩn bị sẵn tâm lý: Sẵn sàng bỏ đi một vài phần.

Dưới đây là bố cục bài viết mà một copywriter “mới vào nghề” thường dùng:

bố cục content
Bố cục content của một người vừa vào nghề

Bắt đầu từ thông tin ít quan trọng nhất rồi xây dựng thông tin hấp dẫn nhất vào cuối bài.

Nhưng … khi đọc đến giữa chừng, hầu hết người dùng đều đã bỏ đi.

Thay vào đó, tôi khuyên bạn nên dùng cấu trúc như sau:

bố cục content chuẩn seo
Bố cục content nên sử dụng

Cách này, tương tự như khi đọc bài báo, độc giả có thể thu thập thông tin họ cần và rời khỏi trang đó ngay.

Điều này nghe có lẽ hơi vô lý nhưng bạn sẽ phải ngạc nhiên đấy.

Trung bình, có 6/10 người chia sẻ bài viết mà không hề đọc hết chúng.

Vì vậy nếu cung cấp cho họ thông tin sớm hơn, khả năng họ chia sẻ có thể cao hơn.

Về mặt conversion, bạn có thể tăng khả năng thu hút khách hàng tiềm năng trao đổi thông tin liên lạc. Do đó, mọi người có thể hành động (ví dụ: chia sẻ, đăng ký nhận tài liệu,…) tại những phần đó trong bài viết.

Những phần này đạt giá trị cao nhất trong content của bạn và có xu hướng chuyển đổi sớm hơn.

#12: Viết theo level đọc hiểu của một học sinh cấp 2

Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao hầu hết bài blog đều rất rất nhàm chán?

Huhmmm… nó liên quan đến từ ngữ bạn sử dụng.

Không chỉ nhàm chán mà những từ ngữ không phù hợp còn thực sự rất khó hiểu.

Các thuật ngữ dài, lối viết chuyên ngành đều rất khó để diễn giải.

Tại sao tôi nói vậy?

Nếu website bạn SEO thị trường nước ngoài & sử dụng tiếng anh chẳng hạn. Hầu hết mọi người truy cập vào website của bạn không đọc tiếng Anh chuyên sâu.

Tham khảo screenshot (ảnh chụp màn hình) của một trang Internet Marketing:

ngôn ngữ cho blog
6 trong 10 nước trong danh sách trên xem tiếng Anh là ngôn ngữ thứ 2.

Điều này chứng tỏ, tiếng Anh của họ chỉ ở mức cơ bản, không thể đọc hiểu như người bản địa. Thậm chí, họ đang dùng công cụ dịch (chẳng hạn, Google dịch) để có thể hiểu được.

Bây giờ hãy chú ý đến Mỹ – quốc gia có một lượng lớn traffic đến trang web (2.422 traffics).Trong khi có đến 50% người Mỹ gặp khó khăn khi đọc hiểu nội dung vượt mức của học sinh lớp 5 (11 tuổi).

Không chỉ riêng Mỹ, mà ở Anh cũng gặp vấn đề tương tự đối với những người từ 16-24 tuổi. Và Việt Nam cũng không ngoại lệ.

Nếu bạn viết ở cấp độ này, content bạn viết ra sẽ rất khó đọc đối với người dùng. Họ sẽ không đọc (hoặc không hề hứng thú với nội dung bạn viết ra).

Nhưng… điều này có liên quan gì đến SEO? Để tôi giải thích.

Nếu một ai đó cảm thấy khó hiểu hoặc chẳng mấy hứng thú với nội dung bạn viết, họ sẽ:

  1. Không quay lại đọc content của bạn
  2. Từ chối chia sẻ content
  3. Không hiểu những điều bạn nói và nhớ về tên thương hiệu doanh nghiệp

Và quan trọng hơn là…

Điều này chúng tỏ bạn đang lãng phí thời gian viết content một cách vô ích!

Để tôi cho bạn ví dụ cụ thể. Hãy nhìn vào 2 câu trích dẫn (quote) về việc học ngôn ngữ. Bạn thấy câu nào dễ đọc hơn?

Quote 1:

“Khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, thường rất khó để phân biệt giữa các âm điệu, sắc thái và sự thay đổi khác nhau trong tông giọng của mỗi người.

Bởi vì, mỗi nơi đều có phương ngữ riêng. Do vậy, âm điệu, sắc thái và tông giọng chắc chắn sẽ khác nhau. Để có thể phân biệt được, bạn cần thời gian để có thể thích nghi với từng âm vực.

Nếu bạn hứng thú học cách lắng nghe ngôn ngữ hiệu quả hơn, tải bản thống kê thông tin của chúng tôi theo link bên dưới”

Quote 2:

“Khi bắt đầu học một ngôn ngữ, kĩ năng nghe có thể rất khó! Giọng điệu mỗi người rất khác nhau, rất hiếm khi 2 người có giọng giống nhau.

Điều này là do mỗi vùng có loại ngôn ngữ riêng, được gọi là phương ngữ. Chủ yếu là thay đổi cách nói của một số từ.

Nhưng, đừng lo lắng!

Mỗi tuần hãy dành một chút thời gian để luyện tập, từ từ bạn sẽ hiểu các tông giọng khác nhau này.

Và, nếu bạn thực sự muốn nghe tốt hơn, hãy tải bản file thống kê theo link bên dưới!

Chắc chắn là quote 2 dễ đọc hơn phải không? Bởi vì nó dùng những từ đơn giản và nghe như ai đó đang nói chuyện với bạn.

Không ai nói chuyện giống như quote 1. Khi click và đọc content, bạn sẽ không cần phải dừng lại để suy nghĩ.

Nhưng, làm sao để biết câu chữ trong bài viết bạn đang ở mức nào và nên hướng đến điều gì?

Ái chà, quá đơn giản! Tôi đã từng đề cập đến vấn đề này rồi.

Trường hợp 1: Đối với website tiếng Việt:

Hãy chọn 1 người không hiểu tí gì về lĩnh vực kinh doanh của bạn. Đưa cho họ bài viết và hỏi họ có hiểu được trong một thời gian nhất định hay không.

Tốc độ đọc trung bình của một người là 200 – 300 từ/phút.

Nếu bài viết dài 3000 từ, hãy để người đó đọc trong 10 phút và hỏi họ hiểu được bao nhiêu % bài này.

Hoặc đơn giản hơn, quy luật 5 giây mà tôi thường áp dụng đó chính là:

Nnếu một người không hiểu ý bạn đề cập ở đoạn văn trong vòng 5 giây, bạn nên thay đổi cách diễn đạt!

Trường hợp 2: Đối với website tiếng Anh:

Trong Word Processor (Bộ xử lý văn bản), bạn nên để chế độ Readability. Nó sẽ có thể giúp bạn kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Xem bảng bên dưới.

khả năng đọc hiểu content

Phần cuối Readability là phần mà bạn cần chú ý đến. Quan trọng hơn cả là mục “Flesch-Kincaid Grade Level

Tôi sẽ không khiến bạn cảm thấy nhàm chán vậy đâu. Thay vào đó, tôi sẽ bật mí cho bạn biết điều này.

Con số được sử dụng ở trên ứng với số lớp mà một học sinh có thể đọc hiểu bài viết của bạn.

Bạn luôn muốn đạt được mức từ 7.0 – 8.0 cho hầu hết các bài blog của mình (tương ứng với học sinh lớp 7 hoặc lớp 8 có thể hiểu được bài blog của bạn dễ dàng).

Nếu có thể giảm xuống mức 5.0, 6.0 hoặc thậm thấp hơn thì càng tốt.

Tuy nhiên, sẽ rất khó để đạt mức đó nếu ngách của bạn có một số thuật ngữ chuyên ngành riêng.

Cách tốt nhất là bạn đọc đi đọc lại content của bạn nhiều lần và tìm xem có cách nào giải thích dễ hiểu hơn không. Hoặc, biến nội dung bài viết giống như mình đang kể chuyện.

Loại bỏ những từ dài dòng, không cần thiết và làm nó dễ hiểu nhất có thể.

#13: Cách viết content thu hút với tuyệt chiêu biến đổi từ khóa dài

Long Tail Keyword (từ khóa mở rộng/từ khóa dài là từ dài hơn 3 chữ) rất hữu ích cho organic traffic.

Nhưng vấn đề là những keyword này không phải lúc nào cũng nghe tự nhiên cả. Người dùng không bao giờ gõ những truy vấn giống như những gì họ nói.

Bạn không thể bước vào cửa hàng và nói “sửa loa iphone 7” bởi vì bạn không phải đứa trẻ lên 3. (thường thì bạn sẽ nói: “sửa giúp tôi cái điện thoại iphone 7 này nhé!”)

Nhưng “sửa loa iphone 7” là keyword mà người dùng sẽ tìm kiếm. Và khi bạn cố gắng lồng những từ này vào SEO content thì sẽ không hề tự nhiên.

Là một SEO copywriter, làm thế nào để Long Tail Keyword trở nên tự nhiên và nghe “xuôi tai” hơn trong content?

Chắc chắn một trang được tối ưu hóa với từ khóa chính xác vẫn xếp hạng cao hơn các trang không làm đúng như vậy.

Ừ thì câu trả lời rất đơn giản.

Bạn sẽ tự đập đầu vào tường khi nghe câu trả lời đấy. Sẵn sàng rồi chứ?

Đó là làm chúng nghe tự nhiên thôi!

Chèn keyword chính xác là lý tưởng nhất nhưng để biến cụm từ “sửa loa iphone 7” trở nên xuôi tai được rất khó.

Google đủ thông minh để xếp thứ hạng cao cho trang của bạn dù cho bạn có thêm vài từ biến thể vào keyword sản phẩm dịch vụ của mình.

Vì vậy, đừng sợ chèn thêm vài từ vào keyword chính xác khi cần thiết.

Tuy nhiên, 2 lưu ý cho bạn:

  • Đừng bóp méo keyword khiến Google không thể nhận ra.
  • Chỉ nên thêm 1-2 từ để nghe êm tai hơn.

Thực sự rất đơn giản phải không?

Nếu có thể chèn keyword vào content tự nhiên nhất mà không cần chỉnh sửa thì bạn cứ làm.

Nhưng giả sử làm vậy mà content nghe không xuôi tai thì hãy áp dụng phương pháp này.

#14: Sử dụng active voice (câu ở thể chủ động)

Active voice là cách để viết (hay nói) rõ ràng, dùng ít từ hơn, ngắn gọn và dễ hiểu.

Tôi không muốn giảng giải ngữ pháp ở đây. Thay vào đó, tôi sẽ giải thích cho bạn active voice là gì và nó có ý nghĩa gì đối với SEO.

Trước tiên, active voice là gì?

Đó là phương pháp ngắn gọn, trực tiếp và mang yếu tố cá nhân khi viết. Cơ bản là viết giống như bạn đang nói.

Active voice có cấu trúc như sau:

[Person] – [Action] – [Object]

  • Joe is reading book.
  • Lisa played the piano
  • Cristiano Ronaldo will visit Vietnam.

Khoan!!!! Nghe tôi nói đã nhé…

Có phải lúc còn đi học, bạn thường được dạy viết theo kiểu passive voice cho những bài luận văn. Nhưng điều này không hề tốt cho SEO.

Vì viết như vậy rất khó đọc và không mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng.

Passive voice có cấu trúc:

[Object] – [Action] – [Person]

  • Book is being read by Joe.
  • The piano is played by Lisa.
  • Vietnam will be visited by Cristiano Ronaldo.

Bạn có thấy khác biệt không?

Cách viết passive voice khiến câu văn dài hơn và đọc chán ngắt. Mọi người sẽ thoát ra và time onsite chắc chắn sẽ giảm mạnh.

Nhìn nhanh 2 ví dụ bên dưới và cho tôi biết cái nào dễ hiểu hơn.

viết content tiếng anh hay

hay đoạn bên dưới:

cách viết content tiếng anh

Ví dụ 2 dễ hiểu hơn nhiều đúng không? Nó không chỉ ngắn hơn mà còn giống như ai đó đang nói chuyện. Đó chính xác là những gì bạn đang tìm kiếm.

Nếu bạn không chắc mình có đang dùng passive voice hay không, thì đây là một mẹo đơn giản, vô cùng hiệu quả được Rebecca Johnson gợi ý:

Nếu bạn có thể thêm “by Zombies” vào sau câu văn thì đó là passive voice.

Ví dụ:

  • This essay was written by Zombies
  • Doraemon is taken to the park by Zombies.
  • The town was attacked by Zombies.

Đơn giản và hiệu quả. Đây là một mẹo quan trọng trong SEO Copywriting. Vì vậy, nhớ ghi chép lại cẩn thận nhé!

Hãy nói những gì bạn nghĩ

Khi viết bài luôn có 2 yếu tố: Những gì bạn viết ra và những gì bạn nghĩ trong đầu.

John Romaniello – Blogger thể hình và tác giả một trong những cuốn sách được New York Times bình chọn bán chạy nhất đã cho rằng:

“Mọi người có thể đọc những gì bạn viết; thế nhưng người duy nhất thực sự hiểu ý của bạn chính là bạn. Thường có một sự khác biệt khá lớn giữa hai điều này.”

Nhưng để thu hẹp khoảng cách đó và tạo content để người đọc hiểu không khó chút nào.

Thực ra bạn cũng có thể dùng chữ in đậm hoặc in nghiêng.

Và nếu bạn nghĩ dùng cũng được mà không dùng cũng chẳng sao thì bạn lầm to rồi đấy.

Để mô tả bản thân chính xác hơn, bạn không chỉ phải tạo content thu hút hơn để tăng time onsite và lượng nội dung được đọc, mà bạn cũng có thể làm content của mình dễ hiểu hơn.

Đọc online sẽ phải tốn thời gian hơn đọc trên giấy (25%) vì vậy mọi người sẽ đọc lướt qua nội dung bài viết của bạn. Hãy dùng chữ in đậm hoặc in nghiêng để thu hút sự chú ý khi họ đọc lướt qua.

Tôi không muốn phức tạp hóa nhiều bước khi viết, vì vậy đây là những gì tôi khuyên bạn …

Bất cứ lúc nào gõ một cái gì đó, hãy tự đọc lại nó và xem mình nên nhấn mạnh ý nào, ở đâu.

Để tôi cho bạn ví dụ.

Tôi dùng câu “Tôi không nghĩ Digital Marketing nhàm chán”

  • Tôi không nghĩ Digital Marketing nhàm chán” – điều này ám chỉ bạn không nghĩ rằng nó nhàm chán, nhưng người khác có thể nghĩ vậy.
  • “Tôi không nghĩDigital Marketing nhàm chán” – điều này ám chỉ bạn không nghĩ rằng nó nhàm chán, bạn biết điều đó.
  • Hay câu “Tôi không nghĩ Digital Marketing nhàm chán” – điều này ám chỉ bạn không nghĩ rằng Digital Marketing thực sự nhàm chán, nhưng bạn nghĩ cái khác nhàm chán.
  • “Tôi không nghĩ Digital Marketing nhàm chán” – điều này ám chỉ bạn không nghĩ nó nhàm chán, nhưng nó sẽ như thế nào đó (ví dụ: thú vị, bí ẩn, có tầm ảnh hưởng, …)

Bằng cách thay đổi điểm nhấn này giống như trong lời nói (lên giọng, xuống giọng, ..), nó có thể giúp bạn cải thiện chất lượng bài viết.

Từ đó, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận nội dung bài viết hơn.

#15: Chiến thuật “Ngày xửa ngày xưa”

Áp dụng cho dạng bài viết: Hướng dẫn/Phương pháp theo từng bước, content dạng dài, bài bình luận.

Chiến thuật Ngày xửa ngày xưa rất đơn giản. Với phần tiêu đề của bài viết, bạn nên nhắc đến “câu chuyện” bạn sẽ kể. Điều này giúp bạn định hình nội dung trước khi viết.

#Ví dụ:

Tiêu đề chính: Chuẩn bị gì trước khi sang Mỹ định cư?

  • Sub-heading 1: Rời Việt Nam – Những gì bạn cần chuẩn bị ở nhà
  • Sub-heading 2: Tìm việc làm, trường học và chỗ ở
  • Sub-heading 3: Thị thực, Hải quan và Thủ tục giấy tờ cần thiết
  • Sub-heading 4: Nhận thức về sự khác biệt văn hóa
  • Sub-heading 5: Học ngôn ngữ
  • Sub-heading 6: An cư lập nghiệp ở Mỹ

Đây không phải là cách viết content hay nhất nhưng nó có hiệu quả giúp thu hút người đọc vào một phần nào đó mà họ cần tìm.

Nếu bạn muốn áp dụng nó cho bài viết không phải dạng hướng dẫn – như bài bình luận xã hội – bạn thậm chí có thể thêm thắt một chút.

#Ví dụ:

Tiêu đề chính: Tại sao cafe có thể cứu rỗi cuộc đời tôi?

  • Sub-heading 1: Trước khi uống cafe, tôi rất uể oải, không có năng lượng.
  • Sub-heading 2: Nhưng sau khi uống cafe … có một sự thay đổi lớn
  • Sub-heading 3: Khả năng quan sát của tôi đạt mức “thượng thừa”
  • Sub-heading 4: Tôi làm việc hiệu quả hơn hẳn
  • Sub-heading 5: Tiết kiệm được hàng trăm đô la
  • Sub-heading 6: Nhưng tôi đã không ngủ trong 6 tháng …

Tuy nhiên, bạn phải đảm bảo nội dung câu chuyện phải giống như tiêu đề đã hứa hẹn.

#16: Sử dụng font chữ Serif kiểm soát suy nghĩ của người đọc

Phông chữ là ngôn ngữ hình thể của content.

Chẳng hạn, nếu một người nào đó gửi cho bạn một bản sơ yếu lí lịch được viết theo phông chữ Comic Sans, bạn sẽ cho rằng một đứa trẻ nhỏ nào đó đã viết nó.

Tuy nhiên nếu viết ở phông Times New Roman hoặc Calibri, bản sơ yếu sẽ chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Giờ đây, phông chữ không chỉ thể hiện giai điệu của content nữa mà còn ảnh hưởng đến thời gian người dùng đọc content của bạn.

Khi mọi người đọc theo một cái gì đó, được gọi là đường tầm mắt. Và đa phần mọi người thường đọc lướt từ trái sang phải. Đường tầm mắt đó dạng thế này:

đường tầm mắt khi đọc content

Và phông chữ bạn chọn có thể hướng người dùng theo một đường tầm mắt hoặc khiến họ lướt qua. Không cần tìm hiểu quá chi tiết, để tôi nói cho bạn hiểu.

Có 2 loại phông chữ bạn cần biết: Phông chữ Serif và Sans Serif.

Serif là phông chữ có nét nhọn ở cuối mỗi chữ (gọi chân chữ), giống kiểu viết tay và Sans Serif thì ngược lại, không có chân chữ đó.

font chữ serif sansserif

Cái nét nho nhỏ đó có thể tạo nên sự khác biệt. Nó khiến một người ở lại trang của bạn lâu hơn hoặc nhanh chóng rời đi.

Những phông chữ này cũng có thể ảnh hướng đến cảm nhận của người đọc về content của bạn.

Chẳng hạn như phông chữ Medium tạo cảm giác nhẹ nhàng nhưng tạo sự đáng tin cậy.

Tuy nhiên điều này hiện không quan trọng. Bạn có để ý tôi không sử dụng phông chữ Serif cho bài blog này không?

Thế nhưng tôi phát hiện, nếu bạn không dùng phông chữ Serif, bạn cần phải sử dụng phông chữ lớn hơn.

Font chữ lớn sẽ dễ đọc hơn, dễ hiểu hơn. Mặc dù chúng không phải là font chữ quá đẹp nhưng tỉ lệ chuyển đổi cao hơn rất nhiều.

Do vậy, hãy chọn chữ lớn hoặc phông chữ Serif

#17: Thoải mái dùng các Power Words

Dùng power word là yếu tố tiềm năng thúc đẩy cho SEO Copywriting. Chúng có thể là các từ mạnh mẽ nhất bạn có thể sử dụng.

Vậy power word là những từ nào?

Đó là từ tạo cảm xúc mạnh mẽ cho người khác. Khi đọc lên, nó gợi cảm giác, thôi thúc người đọc suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Và các từ này có thể khắc sâu vào trí nhớ của bạn.

Do vậy, hãy tận dụng chèn những từ này trong headline, văn bản hay nút kêu gọi hành động, …

Hiện có hàng trăm từ có chứa sức mạnh có thể sử dụng. Vì vậy hãy tham khảo danh sách các Power word, được phân loại theo alphabet theo link sau:

#18: 5 Yếu tố cần thiết cho một Meta Description hoàn hảo

Thẻ Meta Description là những gì người dùng nhìn thấy khi page của bạn hiện diện trên Công cụ tìm kiếm.

meta description

Và 80% Copywriter đều bỏ qua phần này khi up bài.

Bởi vì … bạn không làm SEO nên bạn không có nhiều kinh nghiệm về phần này.

Tuy nhiên chúng ảnh hưởng rất lớn đến tổng thể SEO của bạn.

Google công khai về việc họ không xem thẻ Meta Description là một yếu tố để đánh giá xếp hạng trên Google.

Tuy nhiên, đó không phải điều bạn quan tâm lúc này.

Thay vào đó, hãy tập trung vào cải thiện CTR – một yếu tố tiềm năng để đánh giá xếp hạng.

Thẻ Meta Description là cánh cửa dẫn đến nội dung bài viết của bạn. Nó giúp người dùng đưa ra quyết định có nên vào xem trang của bạn hay không.

Hiện tại đa phần các meta description đều được lấy từ một đoạn trong bài viết. Và không hấp dẫn tí nào! Dạng như thế này:

thẻ mô tả content

Nhưng bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh được meta descriptions. Tôi sẽ hướng dẫn cho bạn ngay đây. Hãy tận dụng nó để tăng lượt click vào page:

Thẻ Meta Description nên chứa:

  • Mô tả: Sơ lược về nội dung của bài viết
  • Thuyết phục: Đưa ra lý do người dùng cần chọn đọc bài viết của bạn
  • Tò mò: Làm người đọc tò mò về nội dung bên trong bài viết
  • Phù hợp với mục đích tìm kiếm của người dùng: Cho người dùng thấy bài viết này là những gì mà họ đang cần tìm.
  • Chứa tối đa 156 kí tự: Không có tiêu chí chính xác nào từ Google, nên tôi khuyên bạn tốt nhất thẻ meta description chỉ nên chứa 150 – 160 kí tự. Quá số lượng này, đoạn meta description sẽ bị cắt bớt và hiện dấu … ở cuối.

Nghe có vẻ có quá nhiều thứ phải làm gói gọn trong 156 kí tự.

Làm sao bây giờ?

Đừng lo lắng! Nó không hề khó như bạn tưởng đâu.

Dưới đây là ví dụ thẻ Meta description tốt.

tối ưu meta description

Thẻ meta vừa ngắn gọn nhưng chứa đầy đủ 5 yếu tố tôi đề cập bên trên. Nếu bạn đang tìm một bài hướng dẫn cách 301 redirect, bạn sẽ rất yên tâm khi click vào bài viết này.

Mặc dù có thể bỏ qua phần này, nhưng đây là một phần lý do tại sao thẻ meta description tốt mang lại hiệu quả đến vậy. Bởi vì rất nhiều người bỏ phí nó.

Vì vậy, hãy tận dụng tối đa mọi cơ hội.

Thay đổi điều này dễ dàng hơn bằng cách sử dụng Plugin Yoast SEO.

Meta Description Template

Thay vì chỉ đưa ra cho bạn một số meta description chung không dùng được, tôi đã tạo ra những template này để phù hợp với 3 loại bài viết phổ biến nhất.

Và, chúng cũng được update để phù hợp với bất kỳ loại bài viết nào.

1. Bài viết “How To” (Hướng dẫn/ Cách làm)

Muốn biết cách để [keyword]? Bạn sẽ cần đến hướng dẫn này. Bạn sẽ thấy [X] kĩ thuật đơn giản giúp bạn [chủ đề] mà không cần [tình huống không mong muốn] trong bài viết này.

  • Muốn biết cách làm sushi? Bạn sẽ cần đến bài hướng dẫn này đấy. 15 kĩ thuật đơn giản giúp bạn làm sushi đủ màu sắc mà ngon vô cùng.
  • Đang tìm cách giảm béo? Bạn sẽ cần đến bài hướng dẫn này đấy. Dưới đây là 10 phương pháp giảm béo đơn giản giúp bạn đốt cháy mỡ thừa mà không cần từ bỏ món ăn mình yêu thích.

2. Bài viết dạng danh sách

[Chủ đề] khiến bạn chán nản? Bạn đã tìm đến đúng nơi. Danh sách [X] [điều] về [keyword] này sẽ giúp bạn [cảm xúc tích cực].

  • Viết meta description khiến bạn chán chường? Bạn đã tìm đến đúng chỗ. Danh sách 10 mẫu ví dụ meta description xuất sắc này sẽ khiến bạn x2 CTR của mình.
  • Học tiếng Tây Ban Nha khiến bạn chán nản? Vâng, bạn đã tìm đến đúng nơi. Danh sách 20 thủ thuật học tiếng Tây Ban Nha này sẽ khiến bạn thay đổi suy nghĩ ngay lập tức.
  • Tìm kiếm sách khiến bạn chán nản? Bạn đã tìm đến đúng nơi. 8 cuốn sách kinh doanh thành công này sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề.

3. Trang chủ về lĩnh vực kinh doanh

Bạn đang tìm kiếm [loại hình kinh doanh] ở [địa điểm]? Không cần tìm thêm nữa. Chúng tôi là những chuyên gia trong [chủ đề] muốn giúp bạn đạt [kết quả mong muốn]

  • Bạn đang tìm kiếm thợ sửa máy giặt ở Hà Nội? Không cần tìm thêm nữa. Chúng tôi là những chuyên gia trong ngành cấp thoát nước, mang đến cho bạn mức giá tốt nhất.
  • Bạn đang tìm quán trà sữa ở Q.1? Không cần tìm thêm nữa. Ở đây, tại Gong Cha, chúng tôi sẽ khiến bạn mê mẩn với 20 món Trà sữa đậm vị trà!

#19: Sử dụng Grammarly để check lại lỗi chính tả

Dù là tiếng anh hay tiếng Việt, bất kỳ một lỗi sai chính tả trên sản phẩm hay bài viết nào cũng khiến người đọc cảm thấy khó chịu.

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng: 76% gười tiêu dùng cho rằng sản phẩm/dịch vụ kém chất lượng khi nhận thấy sai sót trên sản phẩm.

Đó là lý do vì sao toàn bộ Content nên được check kĩ về lỗi chính tả trước khi publish ra ngoài. Vì hầu hết các copywriter đều không nhận ra lỗi chính tả của mình.

Về vấn đề này, Grammarly sẽ giúp ích được cho bạn, đặc biệt là khi bạn viết một bài tiếng Anh dài (ví dụ như bài viết này chẳng hạn)

Các tính năng vô cùng hữu ích của Grammarly sẽ giúp bạn:

  • Nhận ra toàn bộ lỗi ngữ pháp của mình
  • Đề xuất khắc phục lỗi
  • Sử sai ngay lập tức, tiết kiệm thời gian chỉ với vài cú click chuột

Thật tiện lợi, phải không?

công cụ grammarly check chính tả

Ngay cả khi bạn đang sử dụng bản dùng thử miễn phí, Grammarly vẫn là một trong những công cụ tạo ra content hiệu quả nhất mà bạn không thể bỏ qua được.

Hiện tại đã có extension Grammarly tại Cửa hàng Chrome. Tải nó để sử dụng khi truy cập internet nữa.

Bạn đang băn khoăn về chi phí nếu triển khai dịch vụ SEO cho web? Liệu ngân sách bao nhiêu là ổn? Tham khảo báo giá SEO tổng thể của GTV.

Gấp 4 tỷ lệ chuyển đổi chỉ với vài mẹo content

#20: Internal link giúp tăng thời gian trên trang

Một trong những lời khuyên đầu tiên của tôi cho copywriter mới chính là ….

Hãy tận dụng tối đa internal link

Nếu bạn không biết internal link là gì, để tôi lấy ví dụ cho bạn dễ hiểu.

Ví dụ: nếu tôi đề cập đến Internal link trong một bài viết, tôi có thể liên kết đến những bài viết khác trên cùng wesite của mình về chủ đề này.

Tác dụng của Internal link bao gồm:

  • Cung cấp thêm thông tin hữu ích, mở rộng kiến thức cho người dùng về nội dung trong bài
  • Tăng thời gian người dùng ở trên website
  • Truyền sức mạnh từ page này sang page khác trên cùng 1 web
  • Giúp Google bot nhận diện mối liên hệ giữa các page với nhau, tạo nên cấu trúc vững chắc

[Quan trọng]: Khi bạn không có nhiều backlink chất lượng đến website, việc xây dựng Internal link thực sự rất cần thiết.

Dùng plugin miễn phí SEO Auto Linker để tạo internal link dễ dàng.

Mặc dù plugin này lâu rồi không được cập nhật nhưng chắc chắn nó vẫn là plugin tốt nhất cho việc này.

#21: Sử dụng Rich benefit Heading để tối ưu CTR

Loại Subheading cuối cùng tôi muốn đề cập đó là Rich-Benefit (sub-heading mang lại lợi ích).

Ý tôi là subheading phải nêu được lợi ích khi họ đọc tiếp trong bài viết.

Điều này rất dễ thực hiện.

Thay vì nghĩ phần kế tiếp nên đề cập điều gì, hãy nghĩ đến việc nó mang đến lợi ích gì cho người đọc khi họ đọc nó.

Giả sử bạn đang viết một bài về “Cách viết một cuốn ebook”.

Bạn nghĩ subheading nào thu hút hơn?

  1. Cách chọn mẫu thiết kế ảnh bìa phù hợp.
  2. Cách chọn mẫu ảnh bìa tăng trưởng doanh số bán sách

Rõ ràng là subheading 2 rồi, phải không?

Bởi vì nếu tôi viết sách thì tôi sẽ muốn kiếm tiền từ nó. Nếu thiết kế ảnh bìa phù hợp có thể giúp được tôi thì chắc chắn tôi sẽ tìm hiểu nó.

Khi cố gắng lựa chọn một lợi ích nào đó, tôi thường đặt câu hỏi: “Chúng giúp được gì cho họ?

Ví dụ:

  1. Chọn thiết kế ảnh bìa phù hợp = Bán nhiều sách = Cách chọn mẫu ảnh bìa để tăng trưởng doanh số bán sách
  2. Chọn đúng phông chữ = Mọi người sẽ đọc thêm sách của bạn = Top 10 Phông chữ được người đọc yêu thích nhất
  3. Thuốc giảm cân = Đốt mỡ thừa nhanh chóng = Đốt mỡ thừa tức khắc với thuốc giảm cân ( tôi chỉ đùa thôi! Nhưng đừng đặt tiêu đề gây shock như vậy nhé! 🙂

Đây là một trong những cách viết content bán hàng hút khách rào rào mà bạn phải biết vì tuy đơn giản nhưng đây là cách viết content hay và hiệu quả, giúp dẫn dắt người đọc kéo xuống tìm hiểu phần kế tiếp. Bạn cũng có thể áp dụng những phương pháp trên để làm cách viết content facebook hiệu quả tương tự.

Bạn muốn phát triển thương hiệu? Bạn muốn thu hút thêm nhiều khách hàng đến website? Hãy để GTV – Dịch vụ SEO HCM giúp bạn thống trị Google, tăng doanh thu vượt bậc từ Organic Traffic.

Hoặc bạn cũng có thể tham khảo khóa học đào tạo SEO Mastermind để nắm vững kiến thức nền tảng và tạo nên chiến lược SEO hiệu quả.

#22: Xóa các mã code dư thừa:

Có thể bạn chưa biết, Google được thiết kế để tìm ra mã HTML dư thừa & độc hại. Nó có thể đọc bất kỳ mã code nào, miễn là code được viết đúng cách.

Suy cho cùng, không phải trang web nào cũng hoàn hảo và không phải ai cũng là nhà thiết kế web tài ba.

Tuy nhiên…

Tôi vẫn tin rằng có mã code sạch (càng ít lỗi càng tốt) sẽ ảnh hưởng tích cực đến thứ hạng website.

Đối với website khách hàng và website GTV, tôi luôn muốn mọi thứ đều hoàn hảo.

Thiết kế web chuẩn SEO là gì? 9 Tiêu chí kiểm tra Website chuẩn SEO! Tham khảo thêm tại đây!

Mã code dư thừa

Và khi bạn viết các bài blog – đặc biệt nếu bạn sử dụng Microsoft Word hoặc Google Docs – rồi copy chúng vào WordPress, bạn sẽ thấy có rất nhiều mã code “ngu ngốc” khiến Google bot khó thu thập dữ liệu trang web của bạn hơn.

Tôi sẽ cho bạn xem:

Lấy nội dung trong bài post này được tạo trong Google Docs. Nhìn có vẻ ổn phải không

viết bài trên google docs

Rồi copy chúng thảy vào WordPress như hầu hết các blogger hay writer thường làm. Từ góc độ người đọc, nhìn chung vẫn ổn phải không?

bài viết trên wordpress

Khoan đã! Tiếp tục click vào tab “Text – Văn bản” ở đầu page, bạn sẽ thấy đây hoàn toàn là một ác mộng về HTML.

Có thể bạn hoặc tôi sẽ không bao giờ chú ý đến nó. Nhưng những con Google bot thì khác đấy – chúng rất coi trọng việc này.

mã code thừa

Tag “</span>” xuất hiện khắp mọi nơi.

Và bạn cũng sẽ thấy những khoảng trắng (space) không cần thiết xung quanh các từ in đậm hoặc in nghiêng mà bạn không hề nhìn thấy. Trong ví dụ của tôi không có lỗi này, nhưng chờ một tí, tôi sẽ cho bạn thấy.

tinh gọn mã code html

Cách tốt nhất, bạn sẽ mong mã code gọn gàng và dễ đọc ở phần backend không có khoảng trống, tag lạ hoặc mã code không phục vụ cho bất kỳ mục đích gì.

Google đang cố gắng đưa ra kết quả nhanh chóng nhất cho bất kỳ truy vấn nào và điều bạn cần làm là đơn giản hóa mọi thứ nhất có thể.

Đó là lý do tại sao bạn cần tinh gọn mã code backend nhất để tạo ra sự khác biệt. (đây là mã code đã được tinh gọn của ví dụ bên trên).

làm sạch mã code thừa

Sử dụng Word Processor (Bộ xử lý văn bản) để tinh gọn mã code.

Nếu bạn không chắc chắn những gì đang làm, cũng đừng lo lắng. Chỉ cần sao chép mã code, sau đó chọn phần bạn muốn xóa:

loại bỏ code thừa

Sau khi đã xóa xong các phần không cần thiết, copy lại vào phần tab “Text – Văn bản” của WordPress. Lúc này, bài viết sẽ không tự động thêm bất kỳ mã code nào nữa.

Bạn thậm chí có thể quay lại chỉnh code của các bài blog đã post trước đây để cải thiện khả năng thu thập dữ liệu của Google bot trong tích tắc.

#23: Sự thật về Cách viết content thu hút của SmartBlogger

Áp dụng cho dạng bài: Blog post, Hướng dẫn, bài bình luận

SmartBlogger làm rất tốt ở khoản viết Subheading. Tôi đã học được một số chiến thuật từ họ và áp dụng cho các bài blog của mình. Bây giờ tôi sẽ bật mí cho bạn.

Subheading của họ luôn khơi gợi:

  • Sự tò mò
  • Yếu tố bất ngờ
  • Tính cá nhân
  • Cảm xúc

Kết hợp các yếu tố này trong sub-heading sẽ tạo ra được cảm xúc mạnh mẽ thu hút người đọc.

Việc này nghe có vẻ quá khó, nhưng đừng lo lắng. Làm theo các bước sau đây, mọi chuyện đều hóa dễ dàng.

  • Đừng vội đưa ra đáp án:

Đừng nói với người đọc toàn bộ những gì mà họ cần biết trong sub-heading.

Ví dụ, thay vì viết “Uống 2 lít nước mỗi ngày”, hãy viết “Sự thật về lượng nước cơ thể cần trong 1 ngày”

  • Đừng chỉ chèn mỗi keyword:

Một keyword chỉ cho bạn biết phần kế tiếp là gì, ví dụ: “Thành phần cafe”.

Hãy thêm yếu tố hấp dẫn để thu hút người đọc, ví dụ “Thành phần cafe tăng khả năng tập trung cho bạn

  • Đừng quá khó hiểu:

Khi cố tạo cảm giác tò mò thì cũng dễ giấu đi một số phần của bài viết.

Ví dụ bạn viết một bài blog về làm bánh nhưng lại lấy subheading “Đừng gạt bỏ ước mơ!” Nghe có vẻ không liên quan gì đến nội dung bài viết.

Điều cốt lõi khi đặt tiêu đề là phải tạo điểm nhấn, thu hút được người đọc.

Đừng bao giờ để họ lướt qua bài viết mà bạn cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết chỉ vì đặt sai tiêu đề.

#24: Sử dụng những câu đơn giản để tăng thời gian truy cập trang

Đôi khi bạn sử dụng dấu hai chấm hay dấu chấm lửng

…để lôi kéo mọi người đọc bài viết của mình.

Mà bạn lại là người một khi đã bắt tay vào làm, thì phải hoàn thành cho bằng được.

Vậy nên bạn không thể ngừng đọc những câu kế tiếp phải không? Và ai chả có tính tò mò!

Thấy chưa? Tôi vừa làm vậy lần nữa.

Cách này sẽ giúp giảm bounce rate và tăng time on site của bạn.

Tất nhiên, bạn sẽ không muốn người dùng thoát khỏi trang và nhấn “Back” để về trang tìm kiếm. Nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thứ hạng website.

Nhưng không phải chỉ dùng dấu hai chấm và dấu chấm lửng thôi là xong đâu.

Có rất nhiều cụm từ giúp bạn lôi kéo mọi người đọc tiếp bài viết từ đó tăng thời gian truy cập trang (và thậm chí là tăng tỉ lệ chuyển đổi nếu bạn làm đúng cách)

Chẳng hạn:

  • Đợi đã, còn một điều nữa …
  • Sẽ tốt hơn ..
  • Để tôi giải thích ..
  • Giờ tôi cần làm rõ một điều …
  • Phải, bạn vẫn đang đọc phải không?

Tất cả cụm trên sẽ lôi kéo người dùng tiếp tục ở lại page.

Kĩ thuật này hiệu quả đối với các bài viết bán hàng & blog post.

Và nếu bạn kết hợp với Mô hình bắc cầu (The Bucket Brigades) tôi đã đề cập ở mục #3, không đời nào người đọc rời khỏi trang của bạn.

Chẳng hạn nếu bạn đã từng nghe bài diễn thuyết/video của Gary Vaynerchuck, bạn sẽ thấy rằng Gary lặp lại cụm “Let me explain – Để tôi giải thích” nhiều hơn bất kì từ nào. Khi nghe đến cụm từ này, bạn sẽ muốn nghe ý tiếp theo là gì phải không?

thủ thuật copywriting
Sử dụng cụm từ lôi kéo độc giả.

Và không bất ngờ gì khi tôi cũng dùng chiêu này ngay trên blog để tối ưu content SEO của mình. Các bài viết này liên tục có bounce rate thấp và time on site cao.

hướng dẫn viết content hiệu quả

Các bài viết thế này có Bounce Rate rất thấp.

Bạn nên lướt qua content của mình và chèn một vài câu sau khi đã viết xong. Hoặc sử dụng dữ liệu để tìm ra vị trí chính xác cần chèn những từ này.

Tips: Nếu bạn thấy người dùng rời khỏi trang sau khi đọc 5%, 20%, 45% hay 65% content, thì chiến thuật hay nhất là đặt cụm từ tại những vị trí này để mời gọi họ đọc thêm.

Học thử Khoá học SEO Miễn phí 3 ngày – Entity Mastermind 2020. Đừng bỏ lỡ!

#25: Tạo In-Content Link để biết nhu cầu của người đọc

Muốn biết người đọc quan tâm đến phần nào trong content của bạn nhất? In-content link sẽ giúp bạn điều đó.

Để tôi giải thích chi tiết cho bạn.

Cũng giống như Internal Links, phương pháp này sẽ tập trung toàn bộ Content vào cùng một chỗ. Như content list ở hình bên dưới:

content chuẩn seo

List điều hướng giúp tăng trải nghiệm người dùng

Thêm list này vào bài viết không chỉ điều hướng trang dễ dàng hơn mà còn tạo ra trải nghiệm người dùng tốt hơn.

Tham khảo thêm bài viết “6 chỉ số quan trọng giúp đánh giá trải nghiệm người dùng UX chính xác nhất” của GTV.

chỉ số ux
Chỉ số UX: Hướng dẫn lựa chọn chỉ số trải nghiệm người dùng 2019

Bạn cũng có thể dùng heat map (bản đồ nhiệt) để theo dõi & ghi lại xem người đọc click vào phần nào.

Điều này sẽ mang lại insight đắt giá về loại content mà bạn nên viết trong tương lai.

Ví dụ: những người ghé thăm website của tôi nhấn vào “Blog”, “Offpage SEO” hoặc “Dịch vụ” tôi biết rằng đây sẽ là thị trường để tôi viết các bài blog về những chủ đề này.

Từ đó tôi sẽ tập trung tìm kiếm những ý tưởng content đi từ insight người dùng và mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn (Google rất thích từ này).

Bài viết liên quan: Marketing làm gì? 10 điều Marketers làm mỗi ngày”

#26: Loại bỏ side bar

content sidebar

Thay đổi nhỏ trong content có thể tạo ra kết quả lớn.

Tôi đã thử sử dụng blog post mà không có sidebar để thu hút những địa chỉ email.

sidebar tăng trải nghiệm người dùng

Nhiều người nói nó không hiệu quả chút nào nhưng tôi đã thấy hiệu quả.

Và Mathew Woodward cũng đã làm thử nghiệm nho nhỏ về vấn đề này với 3 loại post khác nhau.

thử nghiệm content sidebar

Kết quả thu về đối với search traffic của blog post thật ấn tượng. Hãy nhìn vào kết quả đạt được từ giao diện post rộng hơn do không có sidebar:

thử nghiệm sidebar tăng ux

Ngay cả khi bạn đang sử dụng bản dùng thử miễn phí, Grammarly vẫn là một trong những công cụ tạo ra content hiệu quả nhất mà bạn không thể bỏ qua được.

Hiện tại đã có extension Grammarly tại Cửa hàng Chrome. Tải nó để sử dụng khi truy cập internet nữa!

Woww!…

Bài viết này thực sự dài. Cảm ơn bạn đã dành thời gian và nghiền ngẫm nó.

Tôi không hề muốn bạn bỏ lỡ bất kỳ bí kíp SEO Copywriting nào trong số 26 cách viết content hay, hiệu quả này. Chính vì vậy, hãy note kĩ lại phần nội dung để không bỏ sót bất kỳ thông tin quan trọng nào nhé!

  • Intro (phần mở đầu) quan trọng: Nếu không có phần mở đầu tốt, bạn đã bỏ lỡ các traffic có giá trị. Giải pháp đơn giản cho việc này chính là bắt đầu bài viết bằng câu hỏi. Sau đó thêm yếu tố cảm xúc vào các heading của mình,
  • Cấu trúc bài viết: Đừng giữ điều tốt nhất đến cuối cùng. Tác động mạnh mẽ đến người đọc bằng cách đặt thông tin quan trọng nhất đầu tiên.
  • Thẻ title tag và thẻ Meta Description: Đảm bảo bạn luôn xuất hiện trên SERP và có nhiều lượt click từ việc chèn các từ ngữ chỉ cảm xúc và điều chỉnh meta description trước khi publish bài viết.
  • Tạo link content: Bạn có thể tìm hiểu chính xác những gì người đọc đang tìm kiếm và chú trọng đến nó.
  • Viết cho level của học sinh trung học: Điều này giúp nội dung dễ hiểu nhất có thể. Dùng thể chủ động sẽ khiến điều này dễ dàng hơn.
  • Loại bỏ các mã code dư thừa: Xóa các dòng code HTML dư thừa cản trở Google bot đi ngay thôi!

Well, đâu là bí kíp SEO Copywriting yêu thích của bạn?

Hoặc bạn còn tips nào khác muốn chia sẻ cùng tôi không?

Hãy cho tôi biết cảm nhận của bạn nhé!

Có thể bạn quan tâm:

Categories
Marketing

ROI là gì? Cách tính ROI trong SEO website & Content Marketing

Trước khi quyết định đầu tư vào bất kì thứ gì, một yếu tố tiên quyết bạn cần nắm đó là Tỷ suất lợi nhuậnROI của việc đó như thế nào? à vậy ROI là gì? vai trò của ROI trong business của bạn?


Đây là một thuật ngữ khá phổ biến trong Marketing, đặc biệt trong SEO và Content Marketing .

ROI (Return on investment) – Tỷ số lợi nhuận: là một phép tính minh họa những gì bạn đạt được từ những gì bạn đầu tư.

Khi đã biết ROI là gì chúng ta hãy cùng nhau tính ROI với công thức nào!

Đúng, có thể bạn đã đoán được, bài viết này tôi muốn gửi đến các Chủ doanh nghiệp/ SEO Manager/ Marketing manager đang mong muốn phát triển công ty mình bằng kênh SEO website hiệu quả. Một câu hỏi đặt ra là vai trò của ROI là gì trong chiến lược SEO.

Cảnh báo nhỏ: chúng ta sẽ cùng nhau làm khá nhiều các phép tính toán. Nhưng sẽ không quá khó đâu! Tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách ước tính lợi nhuận thu được từ SEO!

3 Cách tính ROI SEO website hiệu quả

Nhìn chung, sẽ có 3 bước chính để bạn thực hiện:

Bước 1: Để tính toán ROI của SEO từ nhiều góc độ, chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách xem xét Tỷ lệ click (CTR) cho mỗi từ khóa xếp 20 vị trí hàng đầu trên bảng kết quả tìm kiếm Google. Từ đó mà ta có thể ước tính được sự tăng trưởng organic traffic vào website nếu bạn nằm trong trang đầu tiên của Google.

Bước 2: Kế đó, chúng ta sẽ đo lường giá trị của organic traffic từ SEO tạo ra so với chi phí mà bạn tốn kém cho Adword nếu muốn kéo cùng một lượng traffic đó.

Bước 3: Cuối cùng, chúng ta sẽ cùng nhau tính toán ROI của lượng organic traffic này. Tôi sẽ cho bạn công thức cụ thể để bạn tự tính toán ROI SEO của chính mình luôn nhé.

Vậy nếu bạn nhận được 1,000,000đ với chi phí 500,000đ, thì tính toán ROI của bạn sẽ trông như sau:

(1,000,000 – 500,000) / 500,000 = 100% ROI

Nhưng làm thế nào để bạn đo lường ROI của SEO?

cách tính roi, công thức tính roi, return on investment là gì
  • Lifetime Value: là giá trị trọn đời của 1 khách hàng mới.
  • Customer Acquisition Cost: Chi phí cần để tạo ra khách hàng mới.

Làm thế nào để tính LTV?

Nói một cách đơn giản, LTV là ước tính tổng lợi nhuận lâu dài kiếm được từ mỗi khách hàng mới cho doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại và cả trong tương lai. Dưới đây là công thức tính minh họa LTV. Với 1 khách hàng trung bình có:

Tổng thời gian mua hàng (năm) 5
Giá trị trung bình mỗi lần mua hàng (VND) 500,000
Số lần mua hàng mỗi năm (lần) 4
% lợi nhuận trên mỗi đơn hàng 50%
Lifetime value 5,000,000

Nhập số liệu của bạn vào để tính LTV

Ví dụ: Bạn điều hành 1 cửa hàng bán pizza. Bạn bán ra những chiếc pizza ngon tuyệt vời, vì vậy bạn mong đợi khách hàng trung bình ở lại với bạn trong 5 năm. Trung bình, 1 khách hàng có thể mua pizza của bạn 4 lần/năm. Và, biên lợi nhuận gộp của bạn cho mỗi lần khách mua là 50%. Vậy thì số LTV của bạn trông như thế này

LIFETIME VALUE (LTV) = 5 X 500,000 X 4 X 50% = 5,000,000

Tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét chi phí cần để có được một khách hàng mới – CAC.

Vậy làm sao để tính được chỉ số CAC?

CAC là số liệu giúp chủ doanh nghiệp biết được chi phí để có được khách hàng mới là bao nhiêu.

Do đó, bạn nên theo dõi CAC cho các loại hoạt động marketing khác nhau. Vì nhờ vậy, bạn tìm ra những gì hiệu quả nhất cho doanh nghiệp bạn. Những gì nên đầu tư để mang lại lợi nhuận tốt nhất – nói cách khác là mang lại ROI tốt nhất.

Trong trường hợp này – bạn sẽ có một CAC nhờ vào quảng cáo offline (treo banner, bảng hiệu, đi báo giấy…) khác với CAC cho mảng SEO.

Lưu ý: Con số CAC tổng quan nhất sẽ không chỉ tính trên các khoản đầu tư trong quảng cáo AdWords, SEO Web và Social Media không thôi. Mà còn là những chi phí khác cũng góp phần để có được khách hàng mới cho doanh nghiệp.

Đó có thể là những chi phí như: hoa hồng bán hàng, tiền lương nhân viên bán hàng và tiếp thị, chi phí kinh doanh liên quan đến bán hàng và tiếp thị, v.v. Nhưng vì mục đích ở đây là tính ROI của SEO, nên tôi chỉ nói về con số CAC được đơn giản hóa để so sánh SEO với các kênh tiếp thị khác.

cách tính cac, công thức tính cac

Công thức như sau:

TỔNG CHI PHÍ SEO / SỐ KHÁCH HÀNG MỚI = CAC

Liên kết với ví dụ phía trên, bạn đầu tư một chiến dịch SEO trong vòng 6 tháng đầu với chi phí là 120,000,000đ để thúc đẩy từ khóa “pizza ngon rẻ”. Khi lên top 1 từ khóa “pizza ngon rẻ” mang về cho bạn tổng cộng 180 khách hàng mới trong 6 tháng tiếp theo (mỗi ngày chỉ cần có thêm 1 khách hàng mới)

CAC = 120,000,000/180=
667,000đ

Nếu chúng ta đưa số liệu LTV và CAC vào công thức ROI của chúng ta, nó sẽ trông như sau:

SEO ROI = (5,000,000 –
667,000) / 667,000 = 650% ROI

Lưu ý: chi phí chuyển đổi khách hàng (CAC) khác nhau tùy theo ngành.

Thực ra, giá trị của một khách hàng mới thường mở rộng ra ngoài LTV của một khách hàng đó. Đôi khi, họ giới thiệu bạn bè đến cửa hàng của bạn hoặc để lại những review/đánh giá tích cực cho sản phẩm của bạn nhằm tăng thêm giá trị (hoặc nhiều doanh thu hơn) cho doanh nghiệp của bạn. Công thức CAC thật ra rất đơn giản nhưng điều khó khăn hơn hết chính là các chiếc lược SEO nào giúp bạn kéo đúng traffic mục tiêu từ đối tượng khách hàng tiềm năng nhất.

Bảng giá dịch vụ SEO GTV | Khởi sắc Doanh thu 2020 NGAY HÔM NAY!

ROI trong Content Marketing

ROI Content Marketing là công thức dùng để đo lường độ hiệu quả của content marketing dựa trên việc tính toán tỉ lệ lợi nhuận thu về trên chi phí đầu tư cho Content marketing.

chỉ số đo lường content marketing,
Đo lường độ hiệu quả trong content marketing

Độ hiệu quả content marketing này được thể hiện qua 3 chỉ số:

  1. Chỉ số tiêu thụ Content (Awareness)
  2. Chỉ số tương tác với Content (Engagement)
  3. Chỉ số chuyển đổi (Leads, Customers)

Hầu hết các chỉ số này có thể được theo dõi trong Google Analytics, trong khi đó, lượt download, tỷ lệ mở và tỷ lệ click có thể được theo dõi thông qua phần mềm tự động hóa tiếp thị và công cụ phân tích mạng xã hội. Riêng các Chỉ số chuyển đổi cần phải được bộ phận tư vấn/chăm sóc khách hàng ghi nhận lại mới có thể đánh giá chính xác.

Vì sao cần phải đo lường ROI?

Tôi cá rằng, đến nay vẫn có rất nhiều SEOer, Marketer và thậm chí Copy writer cũng luôn tự hỏi:

Tại
sao và khi nào họ nên đo lường ROI trong Content Marketing?
chỉ số roi trong content marketing, công thức tính roi trong content marketing
Đo lường ROI trong Content Marketing

Bạn nên đo lường ROI trong Content Marketing vào mỗi khi triển khai một chiến dịch marketing (Marketing Campaign) để:

  • Kiểm soát tính hiệu quả của từng bài viết & tổng thể chiến lược Content áp dụng
  • Định hướng chiến lược phát triển, đánh tập trung vào kênh/format content cụ thể
  • Tạo dựng & tối ưu content mang lại hiệu quả vượt trội
  • Tiết kiệm chi phí, nguồn lực cho những nội dung không gián tiếp mang lại doanh thu cho doanh nghiệp!

2 Vấn đề trong đo lường ROI

Tuy nhiên, trước khi bước vào Công thức tính ROI trong phần kế tiếp, bạn nên hiểu được 2 vấn đề mà mọi marketer đều gặp phải, chính là:

  1. Tiếp thị nội dung là một cuộc chơi dài hạn: Hầu hết mọi campaign đều bắt đầu với các chỉ số vô cùng tồi tệ, tuy nhiên, điều này có thể cải thiện theo thời gian
  2. Rất nhiều lợi ích mà bạn rất khó có thể định lượng bằng chỉ số. Ví dụ như nhận thức về thương hiệu chẳng hạn.

Khi đã hiểu được 2 vấn đề này, chúng ta cùng bước vào đo lường ROI trong Content Marketing nhé!

Cách tính ROI

Đo lường & báo cáo về chỉ số ROI Content Marketing không phải là một việc thú vị, nhưng nó là cách hiệu quả để biết được giá trị lợi nhuận của một doanh nghiệp khi đầu tư vào content marketing.

Có 2 bước cơ bản:

  • Bước 1: Tính toán chi phí đầu tư
  • Bước 2: Tính toán lợi nhuận thu được

Công thức tính ROI trong content marketing:

công thức tính roi, công thức roi, chỉ số roi là gì
Công thức tính roi

Để tôi giải thích chi tiết.

Bước 1: Tính toán chi phí

Các chi phí này bao gồm:

  • Phí tạo dựng content (bài viết, hình ảnh/video/infographic, …)
  • Thời gian để lập kế hoạch & quản lý chiến lược content (thường sẽ là lương của Content/Marketing Manager)
  • Chi phí quảng cáo content, …
  • Phần mềm & công cụ sử dụng (Illustrate, Photoshop hay các công cụ CIM như Infusionsoft, MailChimp, …)

Ở đây bạn cần phải theo dõi và ghi chú lại tất cả các chi phí thì mới có thể tính toán chính xác được ROI. Và hãy chắc rằng, bạn đã cộng cả chi phí outsource lẫn chi phí lương của team in-house của mình nhé!

Bước 2: Tính toán lợi nhuận

Giả sử bạn có 7 khách hàng mới trong tháng nhờ vào những người dùng mới xem blog của bạn và mỗi khách hàng chi khoảng 8 triệu (7 x 8 triệu =56 triệu), và thường 20% trong số đó mang về doanh thu thực sự cho doanh nghiệp.Vậy doanh thu hằng tháng của bài blog là 11,2 triệu (20% của 56 triệu).
Doanh thu 11,2 triệu trừ đi chi phí đầu tư cho bài blog (ví dụ: 9 triệu) sẽ ra lợi nhuận thu về. Trong ví dụ này, lợi nhuận là 2,2 triệu/ tháng. Vậy ở đây ROI sẽ là 24,4%.
Thông qua ví dụ cụ thể này, chúng ta có cái nhìn cụ thể về trường hợp 1 bài blog. Tuy nhiên, như tôi đã đề cập ở trên, tính toán chỉ số ROI cho cả chiến lược content marketing không đơn giản như vậy.

>> Tìm hiểu thêm về Xây dựng backlink chất lượng từ Blog comment

Hầu hết các doanh nghiệp có kế hoạch lâu dài. Tuy nhiên, vẫn cần phải tính toán, theo dõi để lên chiến lược content marketing hiệu quả. Chúng ta thường dùng chỉ số tiếp cận content (thời gian trung bình trên trang, lượt xem trang, số lượt like trên instagram, facebook, …) như một cách đo lường thành công của chiến lược content marketing. Tuy nhiên, đó có phải là cách chính xác để đo lường sự thành công trong content marketing?

4 Cách tăng tỷ lệ ROI cho Chiến lược Content

Đến đây, bạn đã hiểu rõ được ROI là gì và tại sao nó lại đóng vai trò quan trọng trong chiến lược Content marketing của bạn. Ở phần này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn 4 cách đơn giản để có thể tối ưu tỉ lệ ROI trong Content marketing của mình! Cùng tìm hiểu ngay nhé!

#1: Xác định mục tiêu cần đạt

Tiếp thị nội dung có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau; ta có thể sử dụng nó để:

  • cải thiện mối quan hệ thương hiệu của bạn với người tiêu dùng
  • thu hút lượng truy cập mới vào trang web
  • tạo phễu marketing để có được nhiều chuyển đổi hơn từ khách truy cập trang web hiện tại của bạn.

Tuy nhiên, một chiến lược Content tốt sẽ được tối ưu nội dung content theo hành trình của khách hàng

Tìm hiểu ngay: 23 cách viết content hay, hiệu quả tức thì.

công thức ước lượng traffic
Công thức ước lượng mục tiêu Traffic cần đạt

Giả sử, bạn đang kinh doanh dịch vụ du lịch châu Á, và Sản phẩm chính (core offer) của bạn là Tour Du Lịch Xuyên Châu Á trị giá 15.000.000đ. Và mỗi tháng website bạn có 100.000 traffic.

Với tỉ lệ chuyển đổi thành leads/đăng ký nhận bản tin là 5%, ước tính bạn sẽ có 100.000 x 5% = 5.000 subscriber vào danh sách mail của mình. Và 10% trong số họ quyết định mua tripwire (sản phẩm có giá trị nhỏ hay sample/free plan dùng thử), bạn sẽ có khoảng 500 khách hàng.
Vậy, với tỉ lệ chuyển đổi thành khách hàng mua sản phẩm chính (core offer) là 20% trên tổng số 500 khách hàng trên, sẽ có tổng 100 khách hàng sử dụng TOur Du lịch xuyên châu Á của bạn.
Theo cách tính này, căn cứ vào mục tiêu cần đạt về doanh số bán hàng và sử dụng các tỉ lệ chuyển đổi ở từng giai đoạn, bạn sẽ tính ra được mục tiêu traffic mình cần đạt bằng công thức:

ước tính traffic
Ước tính traffic

Đến đây, bạn đã hiểu rõ được ROI là gì và tại sao nó lại đóng vai trò quan trọng trong

#2. Tạo dựng Content giá trị theo từng giai đoạn

Khi đã có được mục tiêu rõ ràng về traffic, bạn cần tập trung toàn lực và phân bổ nội dung content phù hợp cho từng giai đoạn này.

Ghi nhớ: Người dùng ở mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có một mục đích tìm kiếm khác nhau.

Tôi đã hướng dẫn chi tiết Cách tối ưu nội dung cho 4 mục đích tìm kiếm tại video bên dưới, hãy xem kĩ nhé!

Tại GTV, tôi thường chọn các nội dung mang tính chất như checklist, video hướng dẫn để thu hút người dùng để lại leads. Kế tiếp, tôi sẽ tạo dựng những content chuyên sâu để nuôi dưỡng những leads này thành khách hàng sử dụng dịch vụ SEO.

Các nội dung Content chuyên sâu này cần phải đảm bảo các yếu tố:

  • Hướng dẫn & phân tích rõ ràng từng bước một cách chi tiết
  • Nội dung mới, chuyên sâu, gia tăng thêm giá trị nhận được cho người dùng

>> 7 cách viết bài chuẩn SEO giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh chóng

#3.Tái sử dụng Content để tạo leads

Từ một bài blog lớn (tầm 3000 chữ), ta có thể trích ra trung bình 3 đến 4 bài post nhỏ (micro content) với nội dung khác nhau. Những bài viết micro content này sẽ được post lên các trang mạng xã hội và đóng vai trò điều hướng traffic về bài blog lớn trên website. Nếu muốn tiết kiệm, bạn nên nhóm các bài viết nổi bật nhất mà bạn đã triển khai thành 1 bản ebook để thu hút leads mang về. Nếu content là dạng video, bạn có thể chọn 1 đoạn ngắn để chia sẻ lên mạng xã hội và điều hướng về web chẳng hạn. Cách thức này hiệu quả, lại tiết kiệm ngân sách, nguồn lực phải không?

Đây là một bài viết được tôi tổng hợp lại tất cả các blog của GTV từ trước đến nay.

dịch vụ seo tổng thể, roi
Từ khóa “dịch vụ seo tổng thể” trông có vẻ dễ dàng hơn

Chỉ trong vòng 24 giờ, bài viết đã có hơn 190 lượt chia sẻ, và 393 comments từ cộng đồng SEO. Thật tuyệt vời phải không?

tạo lead, chỉ số roi
Tạo leads bằng các bài content đã viết

Nếu content là dạng video, ta có thể chọn 1 đoạn ngắn để chia sẻ lên mạng xã hội và điều hướng về web chẳng hạn.

#4. Chọn kênh phân phối

Tips: Ngưng quảng bá content ở mọi kênh mà bạn có thể nghĩ đến!

Ở đây, tôi đang nói đến các kênh như Facebook, Youtube, Instagram, …Lý do là vì người dùng trên các kênh khác nhau sẽ có hành vi (behavior) rất khác nhau. Một content được đăng ở kênh này hoạt động tốt không có nghĩa cũng thành công ở kênh khác. Vì vậy, hãy tập trung vào tối đa 3 kênh mang đến cho bạn nhiều khách truy cập nhất cho thời gian, công sức và tiền bạc của bạn.

>>Lý tưởng nhất là bạn Sử dụng Google Analytics để chọn lựa kênh truyền thông phân phối Content hiệu quả. Tôi đã đề cập trong bài viết này rồi, hãy xem kĩ nhé!

Kết luận

Kết thúc bài viết chắc bạn đã hiểu ROI là gì rồi phải không nào..

Trên thực tế có rất nhiều cách để tối ưu ROI cho Content Marketing, nhưng điều quan trọng là bạn phải hiểu được tầm quan trọng của ROI, cũng như là cách sử dụng ROI để đánh giá hiệu quả chiến lược Content Marketing của mình.

Bạn đã tối ưu tỷ lệ ROI của mình như thế nào? Hãy chia sẻ cho tôi nhé!

Tham khảo bài viết:

Categories
Marketing

Chiến lược marketing là gì? Cách xây dựng marketing chiến lược 2019

Tại sao nhiều người đầu tư thời gian và tiền bạc để xây dựng một doanh nghiệp mới nhưng lại không có khách hàng? Nếu bạn muốn thu hút khách hàng, bạn cần phải chủ động tìm kiếm và cho họ thấy sự tồn tại của bạn. Cách duy nhất để làm được điều đó chính là xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả vững chắc.

Vậy liệu bạn có hiểu đúng về khái niệm chiến lược marketing là gì (hay marketing strategy là gì)? Và làm thế nào để xây dựng chiến lược marketing online hiệu quả?

Cùng xem ngay bài viết!

Các chiến lược marketing của doanh nghiệp thường bao gồm:

  • Value proposition (tuyên bố giá trị của doanh nghiệp)
  • Thông điệp chính mà doanh nghiệp muốn truyền tải
  • Các thông tin liên quan đến khách hàng mục tiêu
  • Phương pháp thực hiện

Lý do nên xây dựng chiến lược marketing online

chiến lược marketing online
Cần có chiến lược marketing online hiệu quả cho doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Smart Insights, có 46% thương hiệu không có chiến lược marketing online hiệu quả. Và có 16% thương hiệu có marketing chiến lược nhưng lại hoạt động không hiệu quả.

Điều này có nghĩa là một nửa các doanh nghiệp không thể tiếp cận với khách hàng. Bởi vì khách hàng chưa từng biết đến sự tồn tại của họ.

Khi không xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới, doanh nghiệp của bạn sẽ mất phương hướng. Và lãng phí tiền bạc cho các kênh không mang lại hiệu quả. Cũng như mất hết khách hàng tiềm năng vào đối thủ cạnh tranh.

Tuy nhiên, không khó để xây dựng được các cách marketing hiệu quả cho riêng mình. Dưới đây là bốn bước để thiết lập kế hoạch marketing phù hợp với doanh nghiệp của bạn:

Cách xây dựng chiến lược marketing online hiệu quả

#1. Hiểu rõ khách hàng mục tiêu

Để xây dựng chiến lược marketing, bạn cần xác định đối tượng khách hàng mà bạn đang nhắm tới. Bạn sẽ nhận lại được những khoản lợi nhuận từ việc đầu tư nếu chiến lược marketing của bạn tập trung vào khách hàng.

Để đạt được điều này, bạn phải tạo thói quen cho người mua. Bằng cách tạo thói quen cho người mua, bạn chắc chắn sẽ tiếp thị tới những người thực sự quan tâm đến những gì mà bạn cung cấp.

Hãy hình dung những khách hàng lý tưởng của bạn trông như thế nào. Bắt đầu đưa ra những chi tiết và tạo danh sách nhân khẩu học của những khách hàng mục tiêu. Responsive Inbound Marketing đưa ra những câu hỏi chủ yếu liên quan đến khách hàng mục tiêu. Và giúp bạn có thể phác thảo thói quen người mua.

  • Vị trí
  • Độ tuổi
  • Giới tính
  • Sở thích
  • Trình độ học vấn
  • Công việc: Lĩnh vực nào ? chức danh của họ?
  • Giới tính
  • Sở thích
  • Trình độ học vấn
  • Công việc: Lĩnh vực nào? Chức danh của họ?
  • Mức thu nhập
  • Tình trạng hôn nhân
  • Ngôn ngữ họ có thể sử dụng
  • Những website họ thường xuyên truy cập
  • Động lực mua hàng: Tại sao họ lại nên mua sản phẩm của bạn.
  • Mối quan tâm khi mua hàng

Tầm quan trọng của xây dựng thói quen khách hàng

Xây dựng thói quen khách hàng là một phần trong kế hoạch marketing. Nó không đơn thuần là chỉ liệt kê nhân khẩu học của khách hàng mục tiêu.

Bạn cần hiểu rõ khách hàng mục tiêu của mình, thậm chí là hiểu rõ như những người bạn với nhau. Có thể hẹn nhau đi chơi vào mỗi dịp cuối tuần. Nếu chúng ta có thể tương tác với họ như những người bạn của mình, họ sẽ rất ngạc nhiên.

Một trong những sai lầm lớn nhất mà bạn có thể mắc phải khi tạo thói quen người mua chính là đưa ra các giả định. Hãy bắt đầu tạo ra một bảng câu hỏi và phỏng vấn mọi người. Sau đó bạn sẽ nhận lại được dữ liệu thực tế. Đôi khi những giả định có thể khiến chúng ta sai lầm nghiêm trọng.

Cách tìm hiểu thói quen khách hàng

Bạn có thể dễ dàng xác định thói quen của người mua bằng cách xem xét tất cả các khách hàng hiện tại mà bạn có thể có. Phỏng vấn họ trong vòng 10 phút hoặc đưa ra một khảo sát đơn giản. Có thể phỏng vấn những người không phải là khách hàng của bạn nhưng họ phù hợp với hồ sơ khách hàng mục tiêu của bạn.

Tìm cách khuyến khích để mọi người trả lời phỏng vấn của bạn. Có thể đưa ra những sản phẩm được giảm giá hoặc miễn phí. Mục tiêu cuối cùng vẫn là tìm hiểu xem họ thực sự nghĩ gì khi họ nhìn thấy cửa hàng của bạn.

Bạn càng dành nhiều thời gian để phát triển thói quen người mua thì càng dễ có được chiến lược marketing online hiệu quả. Khi bạn xác định được khách hàng mục tiêu thì chính là lúc bạn chuyển qua bước tiếp theo để xây dựng chiến lược marketing kinh doanh.

#2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

nghiên cứu đối thủ, đối thủ cạnh tranh
Nên nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để biết điểm mạnh điểm yếu

Chẳng có doanh nghiệp nào tồn tại mà không có đối thủ cạnh tranh. Trừ khi thương hiệu của bạn là duy nhất trong thị trường ngách vô cùng đặc biệt. Chắc chắn rằng bạn sẽ thấy có mỗi đối thủ cạnh tranh có những ý tưởng riêng để thu hút được khách hàng.

Tham khảo bài viết: Xây dựng thương hiệu với 11 Bước siêu đơn giản 2019!

Đó là lý do tại sao việc nghiên cứu marketing của đối thủ cạnh tranh lại quan trọng như thế. Bạn không thể sao chép những thứ của đối thủ, nhưng bạn có thể:

  • Tìm hiểu những việc họ làm và những điều bạn có thể làm tốt hơn
  • Tìm những cơ hội chưa được khai thác

Bạn sẽ tìm hiểu sâu các tài khoản truyền thông xã hội của đối thủ mọi lúc mọi nơi.

Nếu bạn không có mối quan hệ thực sự tốt với những đối thủ khác trong lĩnh vực của bạn. Thì bạn nên dành thời gian để nói chuyện và trao đổi các cách marketing hiệu quả, các cơ hội của mình. Điều này giúp bạn có được những sự góp ý cũng như điều tra được đối thủ cạnh tranh.

Để tìm hiểu về những kênh marketing mà đối thủ của bạn đang sử dụng, bạn nên gặp trực tiếp và khảo sát khách hàng của họ.

Công cụ hỗ trợ Mention

Bạn có thể thực hiện điều đó bằng Mention, công cụ giám sát phương tiện truyền thông xã hội. Nó cho phép bạn nhanh chóng quét website và tìm ra các đối thủ trực tuyến và trên phương tiện truyền thông xã hội.

Bạn có thể phân tích các cuộc hội thoại trực tuyến đang diễn ra về đối thủ cạnh tranh. Cũng như cộng đồng trực tuyến đang được hình thành xung quanh họ.

Xem xét những cuộc trò chuyện và bạn sẽ tìm ra những sản phẩm mà khách hàng đang mua. Cách mà họ tìm kiếm sản phẩm cũng như trải nghiệm sản phẩm của họ là tích cực hay tiêu cực. Tìm hiểu những chương trình khuyến mại mà đối thủ cạnh tranh đưa ra trên phương tiện truyền thông xã hội.

Công cụ hỗ trợ Moz’s Open Site Eplorer

Một công cụ khác được sử dụng để theo dõi chiến lược marketing online của đối thủ chính là  Moz’s Open Site Explorer

Sử dụng Open Site Explorer để kiểm tra xem đối thủ của mình đang làm gì với SEO của họ. Công cụ Moz cho phép bạn tìm kiếm những external link mà đối thủ của bạn có được. Điều này giúp bạn có được cái nhìn sâu sắc về chiến lược nội dung của họ. Thậm chí là những nội dung có khả năng sẽ được quảng cáo trực tuyến.

Bạn có thể tìm hiểu các trang đầu của họ và những nội dung phổ biến. Hãy sử dụng những thành công của họ để giúp có được ý tưởng và cảm hứng cho chiến lược xây dựng liên kết.

Tìm hiểu chiến lược marketing online của đối thủ

Bạn có thể đăng ký email nhận thông báo các chương trình từ đối thủ cạnh tranh để phân tích chiến lược marketing email. Điều này vừa giúp bạn có được cái nhìn sâu sắc về cách quảng cáo sản phẩm qua công nghệ email marketing của đối thủ vừa có được cái nhìn cận cảnh về kế hoạch tổng thể của họ.

Bạn có thể tìm hiểu xem họ có thực sự giới thiệu sản phẩm hay không. Nếu có, hãy xem xét cách mà họ giới thiệu nó. Hoặc nếu họ đang cố thu hút sự quan tâm cho sản phẩm tương tự như của bạn. Hãy quan sát xem họ thực hiện điều đó như thế nào.

Tất nhiên là bạn có thể sử dụng rất nhiều công cụ và phương pháp khác để nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Những thông tin giá trị thu thập được sẽ giúp bạn có những ý tưởng tốt để bắt đầu chiến dịch cho riêng mình.

#3. Chọn các kênh marketing của bạn

Có rất nhiều cách để truyền đạt thông điệp marketing của bạn với khách hàng tiềm năng.

  • Bạn có thể theo hướng quảng cáo truyền thống, quảng cáo trên báo hoặc trên bảng quảng cáo.
  • Bạn cũng có thể thử các chiến thuật hiện đại hơn như SEO hoặc marketing nội dung.

Sử dụng cách nào đi chăng nữa thì bạn cần tìm ra các kênh marketing mà bạn nên sử dụng. Để biến đối tượng xem thành khách hàng tiềm năng và sau đó là khách hàng thực sự.

Có thể tìm kiếm mọi thứ cùng một lúc và áp dụng cách tiếp cận scattergun sẽ rất hấp dẫn. Nhưng những thứ đó sẽ làm lãng phí nguồn tài nguyên quý giá trên các kênh không được đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Để có được lợi nhuận từ việc đầu tư như mong muốn từ chiến lược marketing 4p, bạn phải đưa ra các quyết định mang tính chất thông báo về những kênh cung cấp những cách tốt nhất để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

Đừng nỗ lực đầu tư vào một kênh nào đó chỉ vì bạn cảm thấy bạn nên sử dụng nó. Sẽ mất chút thời gian để tìm ra các kênh marketing phù hợp. Do đó, đừng quá căng thẳng nếu bạn không thể tìm ra nó ngay lập tức.

kênh marketing, kênh marketing online, kênh online
Tìm ra các kênh marketing phù hợp để tăng doanh số đột phá

Các kênh marketing online

Cách tiếp cận tốt nhất để tìm ra kênh phù hợp cho chiến lược tiếp thị chính là chia tất cả các kênh tiềm năng thành 3 phần: Media tự xây dựng, media lan truyền và media trả tiền quảng cáo.

Mỗi loại phương tiện trên đóng vai trò quan trọng trong chiến lược digital marketing. Bạn cần kết hợp cả 3 cái để bao quát hết cơ sở marketing của bạn.

Nguyên tắc chung là tuân theo tỷ lệ 2:1:1 khi bạn bắt đầu marketing chiến lược của mình:

  • 2 media tự xây dựng
  • 1 media lan truyền
  • 1 media trả tiền quảng cáo

Tham khảo bài viết: Marketing Online là gì? Bức phá doanh thu với 6 giải pháp Marketing Online đỉnh cao 2019!

Phương tiện truyền thông tự xây dựng

Phương tiện truyền thông tự xây dựng là các kênh bạn có toàn quyền kiểm soát và quản lý. Bao gồm danh sách email, website hay các blog của bạn. Về cơ bản, bất kỳ nội dung nào bạn xuất bản đều được xem là phương tiện truyền thông tự xây dựng.

Khi có ít nhất 2 kênh truyền thông tự xây dựng, bạn không cần phải phụ thuộc vào bất cứ nền tảng nào khác để quảng bá thương hiệu của bạn. Media tự xây dựng chính là phần thiết yếu trong chiến lược digital marketing.

Hãy thiết lập 2 kênh truyền thông tự xây dựng mà bạn muốn tập trung khi nhắc đến chiến lược marketing 4P của riêng bạn.

email marketing, các kênh marketing, kênh marketing online
Nên có ít nhất 2 kênh truyền thông. Trong đó, email marketing phổ biết nhất

Phương tiện truyền thông lan truyền

Media lan truyền đề cập đến việc khách hàng tiếp xúc nội dung của bạn một cách tự nhiên từ nguồn bên ngoài. Chẳng hạn như những bài đăng của những website khác, nỗ lực SEO của bạn hay bất kỳ loại báo chí nào khác.

Với phương tiện truyền thông lan truyền những gì bạn làm là bám vào marketing truyền miệng. Bạn quảng bá nội dung thông qua các ấn phẩm khác. Và sử sử dụng sức ảnh hưởng của chúng để tiếp cận khách hàng tiềm năng của bạn.

Chuyên gia Gini Dietrich cho rằng “Media lan truyền là một trong những cách marketing online hiệu quả về chi phí để tăng sự nhận diện thương hiệu. Và nếu nó hoạt động hiệu quả thì có thể dẫn đến việc tăng doanh số“

Cho dù là tập trung xây dựng mối quan hệ đối tác với các influencer hay xây dựng mức độ ảnh hưởng của bạn với các bài đăng của khách, hãy xác định ít nhất một kênh media lan truyền mà bạn có thể sử dụng để tiếp cận khách hàng đối tượng của mình.

Phương tiện truyền thông trả phí quảng cáo

Media trả phí quảng cáo là những kênh mà bạn phải trả tiền cho chúng. Giống như Google AdWord, quảng cáo Facebook những bản cập nhật được tài trợ trên Twitter hay Instagram. Cũng như các quảng cáo trên tivi hay đài phát thanh hoặc các loại hình quảng cáo in.

Phương tiện truyền thông trả phí quảng cáo là cách mà bạn tạo ra nhiều lượt tiếp cận cho các media tự xây dựng và có nhiều media lan truyền hơn.

Mặc dù có thể quản lý kiểm soát media trả phí quảng cáo nhưng bạn chắc chắn không muốn phải chi quá nhiều tiền cho việc này. Điều đó sẽ không mang lại kết quả như bạn mong muốn.

Cách tốt nhất để tìm kiếm media trả phí quảng cáo hiệu quả chính là phải tự đặt ra ngân sách và cùng một lúc thử các nền tảng khác nhau. Sau một vài tuần thử nghiệm, bạn sẽ tìm ra được kênh hoạt động hiệu quả tốt nhất.

#4. Chia nhỏ phễu bán hàng của bạn

Cách tốt nhất để giúp bạn có được các cách marketing hiệu quả, tìm ra những chiến thuật và các kênh marketing online chính là chia nhỏ phễu bán hàng của bạn.

Mọi phễu bán hàng đều có format AIDA: Thu hút, Sở thích, Mong muốn và Hành động.

Dưới đáy của phễu này là những người hoàn toàn không chú ý đến thương hiệu của bạn. Và bạn muốn tìm cách để thu hút nhận thức và sự quan tâm của họ. Sau đó, bạn cần tìm cách để biến họ thành khách hàng tiềm năng bằng cách tạo ra sự mong muốn. Cuối cùng là bạn sẽ tận dụng mong muốn bằng cách yêu cầu họ thực hiện một hành động nào đó. Có thể là đăng ký địa chỉ email hay mua sản phẩm nào đó.

Chia nhỏ từng kênh đã chọn để tập trung vào marketing chiến lược và vạch ra hành trình cho khách hàng thông qua phễu bán hàng của bạn.

Chia nhỏ hành trình của khách hàng giúp bạn tìm ra những điểm yếu trong phễu bán hàng. Nhờ đó, bạn có thể chỉnh sửa phễu bán hàng của mình đi đến giai đoạn hành động cuối cùng.

#5. Thiết lập mục tiêu marketing SMART

Có thể bạn đã hiểu được cốt lõi của chiến lược marketing là gì rồi. Bây giờ, cùng tìm hiểu thành công đó có ý nghĩa như thế nào đối với bạn.

Bạn muốn có nhiều khách hàng hơn nhưng bạn muốn xác định mục tiêu của mình hẹp hơn điều đó.  Bạn không thể biết chiến lược marketing hiệu quả là như thế nào? Thành công ngay lần đầu tiên là gì?

Một số ví dụ về những mục tiêu marketing không hiệu quả:

  • Xếp hạng Top 1 trên Google.
  • Mở rộng số lượng email trong list email database
  • Nhiều người biết đến sản phẩm mới sắp ra mắt

Những mục tiêu marketing trên thực sự không tốt, đồng thời cũng không khả thi. Chúng thiếu tính cụ thể và thiếu các bước hành động. Tệ nhất là không có cách nào để theo dõi hoặc đo lường chúng.

Do đó, bạn nên tạo ra mục tiêu Marketing SMART, đại diện cho:

  • S – Specific: cụ thể, chi tiết
  • M – Measurable: đo lường được, có số liệu để cân đo
  • A – Attainable: có khả năng thực hiện được
  • R – Relevant: liên quan đến sứ mệnh doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp
  • T – Time frame: có khung thời gian để thực hiện

Nói cách khác, mục tiêu marketing cần cụ thể, có thể đo lường, có thể đạt được, có liên quan và thêm deadline để thực hiện

Bằng cách đặt ra mục tiêu marketing SMART, bạn có thể đảm bảo rằng mục tiêu marketing phù hợp với mục tiêu kinh doanh của bạn. Rất dễ để theo dõi chúng. Cả nhóm của bạn có thể sử dụng những số liệu cụ thể để theo dõi mức độ thành công của chiến dịch marketing.

Các mục tiêu marketing SMART:

  • Danh sách email có được 50.000 người đăng ký nhận bản tin vào cuối năm nay
  • Xếp top 1 cho từ khóa “dịch vụ seo” trước năm 2020.
  • Theo dõi và đo lường lượt tải xuống và doanh số của một loạt ebook trong 3 tháng.

Bằng cách tạo ra mục tiêu marketing như thế, bạn có thể hình dung được những gì cần làm. Cũng như đảm bảo rằng chiến lược marketing được tập trung và luôn đi đúng hướng.

Và nếu có thể, bạn cần thay đổi và điều chỉnh chiến lược vượt trước thời gian hay không.

Bạn đã sẵn sàng xây dựng, phân tích chiến lược marketing online hiệu quả?

Xây dựng chiến lượng marketing online vững chắc chính là điểm thiết yếu dẫn đến sự thành công cho công việc kinh doanh của bạn.

Cho dù sản phẩm hay dịch vụ thương mại của bạn tốt đến đâu nhưng nếu khách hàng không biết đến nó thì bạn cũng sẽ chẳng có doanh thu. Khách hàng không tự nhiên mà biết đến bạn. Do đó, bạn phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ.

Phát triển chiến lược marketing đỉnh cao giúp bạn có được định hướng cũng như biết được những việc cần làm.

Cách tạo chiến lược marketing đỉnh cao

Trước khi có được chiến lược marketing online hiệu quả, bạn cần xác định sản phẩm/dịch vụ của bạn mang lại giá trị và lợi ích như thế nào cho người dùng. Cũng như tính độc đáo khác với những doanh nghiệp khác trên thị trường.

Bạn cần nghiên cứu các cách marketing hiệu quả để hiểu đối thủ cạnh tranh, thị trường mục tiêu và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và thu hút người khác đến với doanh nghiệp của bạn.

Khi đã nghiên cứu xong, bạn cần hoạch định chiến lược marketing kết hợp với 5 yếu tố (5P) sau:

Product (Sản phẩm)

Bạn bán cái gì? Các đặc điểm vật lý nổi bật của sản phẩm? Tính độc đáo của dịch vụ của bạn? Những gì bạn đưa ra có khác biệt như thế nào đối với đối thủ cạnh tranh của bạn?

Price (Giá)

Sản phẩm/ dịch vụ của bạn giá bao nhiêu? Mức lợi nhuận nhận được là bao nhiêu nếu bán ở mức giá đó? Chiến lược giá trong marketing cũng là vấn đề quan trọng bạn cần nghiên cứu.

Place (Địa điểm)

Có thể mua sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu? Mua ở văn phòng của bạn hay những nơi nào mà khách hàng có thể mua. Nếu bạn bán ở nhiều nơi thì nên cộng phần trăm doanh thu từ tất cả các nơi.

Ví dụ như chiến lược marketing online của bạn là gì? Chiến lược bán hàng của bạn là gì? Việc giao dịch sẽ diễn ra như thế nào? Chi phí nhận sản phẩm/dịch vụ của khách hàng là bao nhiêu? Chính sách đổi trả như thế nào?

Promotion (Khuyến mãi)

Cũng giống như chiến lược giá trong marketing (Price), bạn phải nắm được một số vấn đề. Làm sao để khách hàng có thể biết đến sản phẩm/dịch vụ của bạn? Làm sao để thông báo cho họ biết các tính năng và lợi ích mà bạn cung cấp? Bạn sẽ sử dụng chiến thuật marketing nào? Dự đoán như thế nào về kết quả của từng phương pháp? Bạn có thể đưa ra các ưu đãi hoặc phiếu giảm giá để thu hút khách hàng.

People (Con người)

Những người này là ai (nhân viên bán hàng, trợ lý,…)? Công việc của họ là gì (ví dụ bán hàng qua điện thoại, dịch vụ khách hàng)? Trình độ/ Kinh nghiệm của họ trợ giúp được gì cho doanh nghiệp của bạn?

Để có được các chiến lược marketing online hiệu quả, bạn cần viết các bước xây dựng chiến lược marketing cụ thể, chi tiết cũng như báo cáo, dự toán ngân sách.  Các chiến lược marketing của bạn phải phù hợp với những gì mà bạn muốn khách hàng trải nghiệm. Hãy hoạch định chiến lược marketing trước khi phát triển, đánh giá hoặc thay đổi kế hoạch marketing của bạn

Làm gì với các chiến lược marketing của bạn?

Nếu bạn đang sử dụng kế hoạch kinh doanh để vay tiền hoặc gọi vốn từ các nhà đầu tư angel thì chiến lược và kế hoạch marketing của bạn là yếu tố cần thiết cho sự thành công của bạn.

Cùng với chất lược sản phẩm/dịch vụ, nguồn tài chính cũng sẽ cho bạn thấy rằng bạn có thể hiểu và thực hiện kế hoạch để tiếp cận thị trường của bạn.

Nếu bạn từng xem “Shark Tank – Thương vụ bạc tỷ”, bạn sẽ thấy có nhiều câu hỏi liên quan đến thị trường. Ví dụ như khách hàng là ai? Tính độc đáo của các sản phẩm/dịch vụ? Đặc biệt là nó có điểm gì đặc biệt hơn những cái đã có trước nó? Vì sao sản phẩm/dịch vụ của bạn là cần thiết?

Giống như kế hoạch kinh doanh, chiến lược marketing mix cũng có thể linh hoạt, có thể thay đổi khi cần thiết để cải thiện kết quả.

Khi doanh nghiệp của bạn hoạt động, bạn cần đánh giá và điều chỉnh các chiến lược marketing mix của bạn để đáp ứng phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Kết luận

Để tiếp cận và thu hút được nhiều người dùng hơn, bạn cần hoạch định chiến lược marketing để có cái nhìn tổng thể cho doanh nghiệp mình. Linh hoạt điều chỉnh, thay đổi chiến lược marketing của doanh nghiệp nếu nhu cầu, thị trường thay đổi.

Đây là toàn bộ kiến thức tôi muốn chia sẻ về xây dựng chiến lược marketing mix cho bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, comment bên dưới bài viết này nhé!

Chúc bạn thành công!


Tham khảo bài viết:

Categories
Marketing

Target Market là gì? 6 Bước xác định thị trường mục tiêu mới nhất 2019

Trong bối cạnh nền kinh tế cạnh tranh như hiện tại, xác đinh rõ được target market là gì (thị trường mục tiêu) quan trọng hơn bao giờ hết. Bởi đơn giản, không ai đủ khả năng để xây dựng sản phẩm/ dịch vụ làm hài lòng tất cả mọi người.

Vậy Target market là gì? hay Thị trường mục tiêu là gì? Vì sao target market phù hợp lại có thể giúp doanh nghiệp nhỏ cân bằng hiệu quả cạnh tranh so với tập đoàn lớn?Cùng bài viết tìm hiểu ngay nhé!

Target là gì?

Target là hướng đối tượng, nghĩa là việc chúng ta sẽ phân tích và chọn lọc thị trường và đối tượng khách hàng để xác định thị trường mục tiêu (target market), khách hàng mục tiêu. Để từ đó đưa ra những kế hoạch phù hợp và đạt được hiệu quả trong kinh doanh..

Target giúp bạn có thể hạn chế được việc chơi xấu từ đối thủ cạnh tranh, việc lọc khách hàng tiềm năng một cách tốt nhất sẽ giúp bạn chế được chi phí cho việc quảng cáo tràn lan.

thị trường mục tiêu, thị trường mục tiêu là gì, thi truong muc tieu
Tập trung vào một target market mang lại hiệu quả cao hơn so với marketing trên diện rộng

Chính mong muốn từ khách hàng tiềm năng sẽ là nguồn động lực để doanh nghiệp đẩy mạnh chiến dịch marketing. Điều này có thể hấp dẫn, thu hút và đáp ứng được nhu cầu để biến họ thành khách hàng thường xuyên và trung thành. Rõ ràng, chiến lược tập trung marketing cho các khách hàng tiềm năng hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với cách tiếp cận chung chung tới tất cả mọi người.

Tầm quan trọng của việc xác định target market là gì?

Nhiều người trong số chúng ta thường cho rằng một sản phẩm tốt, chất lượng sẽ được mọi người yêu thích. Nhưng sự thật là gì? Dù sản phẩm có chất lượng đến đâu thì nó chỉ hữu ích với một nhóm đối tượng nhất định.

Thay vì lãng phí thời gian và tiền bạc vào tệp khách hàng chung chung không rõ ràng, ta có thể dành toàn bộ khả năng của mình vào target market. Vì:

1. Target market là con đường tốt nhất để hoàn thiện sản phẩm

Là người sản xuất, bạn luôn mong muốn cải thiện sản phẩm/ dịch vụ của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

Một khi target market được xác định cụ thể, chi tiết, bạn có thể nhận định được những nhu cầu cụ thể và tương lai của khách . Từ đó phát triển sản phẩm của mình theo hướng đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm sẽ không ngừng phát triển và hoàn thiện hơn.

2. Target market giúp đáp ứng kỳ vọng chính xác và dễ dàng hơn

Target market sẽ giúp doanh nghiệp mang đến một kết quả khả thi và đáp ứng đúng mong đợi cho khách hàng. Điều này sẽ mang lại cho các nhà kinh doanh những lợi ích vô cùng to lớn.

  • Thứ nhất, hạn chế tình trạng khách hàng có những kỳ vọng xa vời thực tế với sản phẩm.
  • Thứ 2, doanh nghiệp cũng sở hữu được nhóm khách hàng trung thành. Đây cũng là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp.

3. Target market giúp tăng hiệu quả quảng cáo

Việc biết rõ khách hàng tiềm năng và gom họ thành thị trường mục tiêu (target market)khiến quảng cáo trở nên dễ dàng hơn nhiều lần. Nắm được thông tin về target market, tức là hiểu hành vi khách hàng.

  • Hiểu được họ muốn gì?
  • Thói quen mua hàng ra sao?
  • Điều họ quan tâm là gì?…

Và quan trọng hơn, nhân tố chính khiến họ đưa ra quyết định mua hàng là gì?

Bằng các kết quả tìm kiếm, nghiên cứu đó, bạn hoàn toàn có thể tạo nên một thông điệp quảng cáo thích hợp và dễ để lại ấn tượng đối với thị trường. Tầm quan trọng của target market là vô cùng to lớn. Nó sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vậy cách xác định target market là gì?

6 bước xác định Target Market cho doanh nghiệp

Để xây dựng một nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp, trước tiên bạn phải xác định được khách hàng lý tưởng doanh nghiệp đang hướng tới và điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp.

Trong nền kinh tế ngày nay, xác định rõ ràng target market là điều vô cùng quan trọng. Không ai có đủ khả năng để nhắm mục tiêu tới tất cả mọi người. Các doanh nghiệp nhỏ có thể cạnh tranh với các công ty lớn bằng cách nhắm mục tiêu vào một thị trường thích hợp.

Thực tế đã có nhiều doanh nghiệp mắc sai lầm khi đặt ra mục tiêu quá chung chung. Chẳng hạn như: Họ hướng tới “bất cứ ai quan tâm đến dịch vụ của cty”. Một số khác lại nhắm đến các chủ doanh nghiệp nhỏ, chủ nhà hoặc các bà nội trợ.

xác định thị trường mục tiêu, lựa chọn thị trường mục tiêu
Target đến một thị trường không có nghĩa là bạn đang loại trừ những khách hàng không phù hợp với tiêu chí đặt ra

Bạn cần hiểu là việc target đến một thị trường cụ thể không có nghĩa là bạn đang loại trừ những khách hàng không phù hợp với tiêu chuẩn đặt ra.

Thay vào đó, nó chỉ đơn giản là mong muốn truyền tải thông điệp thương hiệu và tập trung nguồn lực marketing đến những ai thực sự cần và có nhiều khả năng sẽ mua sản phẩm của bạn. Cách này vừa tiết kiệm chi phí lại vừa giúp quá trình tiếp cận khách hàng, điều hành công ty hiệu quả hơn.

Dưới đây là 6 bước cơ bản để giúp bạn xác định target market của mình:

Bước 1: Xem xét danh sách khách hàng hiện tại

Khách hàng hiện có bao gồm những thành phần nào? Và tại sao họ lại chọn mua sản phầm của bạn?

Hãy tìm kiếm những đặc điểm và mối quan tâm chung giữa những vị khách ấy và xét xem thành phần nào mang lại nhiều lợi ích kinh doanh nhất?

Từ đó, bạn dễ dàng định được thêm nhiều mục tiêu khác tương tự họ, cũng có thể hưởng lợi từ sản phẩm/ dịch vụ do bạn cung cấp.

Bước 2: Kiểm tra tình hình đối thủ cạnh tranh

Đối thủ của bạn là ai?

Khách hàng hiện tại của họ bao gồm những đối tượng nào?

Bạn nên tránh đi cùng con đường với đối thủ. Thay vào đó, hãy tìm kiếm một thị trường mà đối thủ không ngờ tới.

Bước 3: Phân tích sản phẩm/ dịch vụ

phân tích thị trường mục tiêu, phân tích đối thủ, thị trường mục tiêu của coca cola tại việt nam
Liệt kê tính năng đi kèm với lợi ích mà sản phẩm mang lại

Hãy liệt kê ra một danh sách tính năng của từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ bạn cung cấp. Bên cạnh mỗi tính năng, nêu rõ những lợi ích mà nó mang lại.

Sau đó, lên danh sách những người mà lợi ích bạn mang lại có thể đáp ứng nhu cầu cho họ.

Bước 4: Chọn nhân khẩu học cụ thể để hướng tới

Tìm hiểu không chỉ những người có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, mà cả những người có khả năng mua nó nhất.

target customer, target audience là gì
Các yếu tố nhân khẩu học (demographic) giúp bạn xác định target market hiệu quả!

Dưới đây là danh sách các yếu tố nhân khẩu học cần lưu ý:

  • Tuổi tác
  • Vị trí
  • Giới tính
  • Mức thu nhập
  • Trình độ học vấn
  • Tình trạng hôn nhân, gia đình
  • Nghề nghiệp
  • Dân tộc/ Tôn giáo

Bước 5: Xem xét tâm lý học của khách hàng mục tiêu.

Tâm lý học là đặc điểm cá nhân hơn của một người, bao gồm:

  • Nhân cách
  • Thái độ
  • Giá trị
  • Sở thích
  • Lối sống
  • Hành vi

Từ đó, xác định xem các sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn phù hợp như thế nào với lối sống của khách hàng mục tiêu.

  • Làm thế nào và khi nào họ sẽ sử dụng sản phẩm?
  • Những tính năng nào tạo ấn tượng tốt nhất đến các vị khách ấy?
  • Khách hàng thường tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông nào? Báo chí, mạng trực tuyến hay các sự kiện nào đó?

Bước 6: Đánh giá quyết định của bạn

Câu hỏi quyết định lựa chọn target market

Khi bạn đã quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu (target market) , hãy xem xét qua các câu hỏi sau để thêm phần chắc chắn với quyết định của mình:

  • Có đủ người phù hợp với tiêu chí của tôi không?
  • Khách hàng mục tiêu có thật sự cần sản phẩm/ dịch vụ của tôi không?
  • Làm thế nào để khiến khách hàng mục tiêu đưa ra quyết định mua hàng ?
  • Khách hàng ấy có khả năng chi trả cho sản phẩm / dịch vụ của tôi không?
  • Liệu thông điệp tôi đưa ra có tới gần hơn với khách hàng mục tiêu ?

Lựa chọn nhiều target market cùng lúc

Song, bạn cũng không cần phải phân tích quá sâu về target market đâu. Vì khi lựa chọn thị trường mục tiêu (target market) , bạn có thể chọn nhiều hơn một thị trường thích hợp.

Quan trọng là bạn cân nhắc xem mỗi thị trường có nên có những thông điệp khác nhau không.

Nếu bạn có thể tiếp cận cả 2 thị trường cách hiệu quả với cùng một thông điệp thì bạn đang quan trọng hóa mục tiêu ấy rồi.

Còn nếu tiêu chỉ có khoảng 50 người phù hợp với tiêu chí bạn đưa ra thì việc xác định lại target market là điều cần thiết. Mấu chốt là làm sao để tạo được sự cân bằng cho cả 2 yếu tố.

phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu là gì, target customer là gì
Đánh giá lại về việc lựa chọn target market của bạn

Để hiểu hơn về target market của mình, trước hết hãy tìm đến các bài nghiên cứu về các đối tượng ấy mà những người khác đã làm rồi. Sau đó, lướt thử các trang blog và diễn đàn nơi khách hàng mục tiêu thường truy cập và giao lưu với nhau.

Bạn cũng có thể dựa vào kết quả khảo sát nào đấy hoặc tự thực hiện một cuộc khảo sát của riêng mình. Hỏi ý kiến khách hàng hiện tại cũng được xem là một cách thú vị đấy.

Ý nghĩa của việc xác định lựa chọn target market

Quả thật việc xác định thị trường mục tiêu (target market) không hề đơn giản. Song, nếu quá trình chọn lọc thành công, bạn sẽ dễ dàng biết được nên tiếp cận khách hàng của mình thông qua kênh truyền thông nào và nên truyền tải thông điệp marketing nào đến những vị khách ấy.

Thay vì gửi thư trực tiếp cho tất cả mọi người trong mã ZIP thì giờ đây bạn chỉ cần gửi nó đến những ai phù hợp với tiêu chí đưa ra. Rõ ràng, việc lựa chọn thị trường mục tiêu rõ ràng vừa giúp tiết kiệm chi phí lại vừa thu về nguồn lợi nhuận đáng kể.

Tiếp theo, để dễ hiểu hơn về target martket, tôi sẽ cho bạn một ví dụ về lựa chọn thị trường mục tiêu (target market) của McDonald sau đây…

Target marketing của McDonald

Theo ghi nhận từ QSR 50 của tạp chí QSR năm 2017, McDonald’s là chuỗi thức ăn nhanh dẫn đầu về doanh số tại Mỹ. Đây cũng là một trong những doanh nghiệp thành công nhất trong việc lựa chọn target market!

ví dụ về lựa chọn thị trường mục tiêu
Một khu vui chơi dành cho trẻ em của McDonald

Cụ thể sản phẩm họ bán ra chủ yếu nhắm vào đối tượng khách hàng là trẻ nhỏ, thanh thiếu niên và những gia đình trẻ sống ở thành thị bằng cách:

  • Tạo ra những khu vui chơi ngay tại nhà hàng
  • Cung cấp thêm dịch vụ tổ chức tiệc tùng, thẻ Arch (thẻ rút tiền có thể nạp lại)
  • Wifi miễn phí
  • Các chương trình khuyến mãi đặc biệt
  • Các chiến dịch quảng cáo thông minh

Chính nhờ các chiến lược quảng cáo khôn ngoan hướng trực tiếp đến khách hàng mục tiêu và phần giá cả hợp lý, năm 2015, McDonald nắm trong tay 17% thị phần thức ăn nhanh ở Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, qua đến năm 2016, thế hệ millennials chiếm đại đa số thành phần lao động Hoa Kì, lấn át cả thế hệ baby boomers. Lúc này, doanh số MacDonald’s bắt đầu có dấu hiệu suy giảm do thực đơn họ cung cấp dường như chẳng mấy thu hút thế hệ millennials.

dòng sản phẩm là gì, quy mô thị trường
McDonald đã thay đổi menu để phù hợp với thị trường mục tiêu (target market) mới – thế hệ millennials

Đáp lại, McDonald đã thay đổi chiến lược marketing của mình để nhắm đến thế hệ millennials hiệu quả hơn bằng cách thêm vào thực đơn các món ăn lành mạnh cũng như nâng cấp chất lượng cà phê, nước uống

Target marketing và Market segmentation

Target marketing là việc phân đoạn thị trường thành nhiều phân khúc, sau đó thực hiện chiến dịch marketing trên một hoặc một vài phân khúc là những đối tượng khách hàng có nhu cầu phù hợp nhất với tiêu chí sản phẩm/ dịch vụ bạn đưa ra.

Nó có thể là chìa khóa để thu hút đối tác mới, tăng doanh số và góp phần tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp .

Cái hay của target marketing là một khi bạn tập trung toàn bộ nguồn lực tiếp thị đến các nhóm người tiêu dùng cụ thể thì việc quảng bá, định giá và phân phối sản phẩm / dịch vụ sẽ trở nên dễ dàng hơn, chi phí đầu tư hiệu quả hơn.

Hiện nay, các trang mạng xã hội, chẳng hạn như Facebook, LinkedIn, Twitter và Instagram, đều bao gồm các tính năng tinh vi cho phép doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận người dùng dựa trên các phân khúc thị trường nhất định.

Bạn có thể tiếp cận phân khúc thị trường theo tổng hợp nhiều cách khác nhau, song, ba trong số các loại phổ biến nhất là phân khúc nhân khẩu học (demographic segementation), phân khúc địa lý (geographic segmentation) và phân khúc tâm lý (psychographic segmentation).

Demographic Segmentation (Phân khúc nhân khẩu học)

Phân khúc theo nhân khẩu học

Nhóm nhân khẩu học dựa trên các yếu tố sau:

  • Giới tính
  • Tuổi tác
  • Mức thu nhập
  • Tình trạng hôn nhân
  • Trình độ học vấn
  • Sắc tộc
  • Tôn giáo

Phân khúc nhân khẩu học thường là tiêu chí quan trọng nhất để xác định target market. Bất kì doanh nghiệp nào cũng cần có kiến ​​thức về thông tin nhân khẩu học.

Geographic Segmentation (Phân khúc địa lý)

Phân khúc địa lý liên quan đến việc phân đoạn thị trường dựa trên vị trí địa lý. Tùy thuộc vào phạm vi kinh doanh mà bạn có thể phân chia khu vực theo các yếu tố sau:

  • Khu vực lân cận
  • Mã bưu điện hoặc mã ZIP
  • Mã vùng
  • Thành phố
  • Tỉnh hoặc bang
  • Khu vực
  • Quốc gia (nếu doanh nghiệp của bạn là doanh nghiệp quốc tế)

Phân khúc địa lý dựa trên tiền đề rằng người tiêu dùng trong mỗi khu vực địa lý cụ thể có thể có nhu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Ví dụ, một dịch vụ chăm sóc cỏ thường tập trung các chiến lược tiếp thị của mình vào một thị trấn hoặc phân khu có nhiều phần trăm cư dân người lớn tuổi.

Psychographic Segmentation (Phân khúc tâm lý)

Phân khúc thị trường theo tâm lý

Phân khúc tâm lý phân đoạn thị trường mục tiêu dựa trên tầng lớp kinh tế xã hội hoặc phong cách sống của người tiêu dùng.

Quy mô kinh tế xã hội dao động từ tầng lớp giàu có, trình độ học vấn cao (xếp phía trên) đến tầng lớp học vấn thấp và không có kỹ năng (ở phía dưới). Theo bản khảo sát từ độc giả quốc gia có trụ sở tại Vương quốc Anh, tầng lớp xã hội được phân thành sáu loại:

Tầng lớp xã hội Địa vị xã hộiNghề nghiệp
ATầng lớp thượng lưuQuản trị, hành chính hoặc chuyên viên cấp cao
BTầng lớp trung lưuTrung cấp quản lý, hành chính, hoặc chuyên viên cấp cao
C1Tầng lớp trung lưu thấpGiám sát, văn thư, quản lý cấp cơ sở, hành chính, hoặc chuyên viên cấp cao
C2Tầng lớp công nhân lành nghềLao động có tay nghề
DTầng lớp lao độngLao động thời gian và không có tay nghề
ESubsistence classThất nghiệp, nhân viên thời vụ

Phân loại phong cách sống dựa trên những giá trị, niềm tin, sở thích và những thứ tương tự của người dùng. Người dân thành thị tất nhiên sẽ có lối sống khác biệt với người dân ở nông thôn hoặc ngoại ô, những người yêu thú cưng hoặc những người quan tâm đến các vấn đề môi trường.

Phân khúc tâm lý dựa trên tiền đề rằng những lựa chọn mà mọi người tiêu dùng đưa ra trong quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ phản ánh sở thích lối sống hoặc tầng lớp kinh tế xã hội của họ.

Các loại segmentation khác

Đoàn hệ – Nhiều doanh nghiệp nhận thấy rằng họ sẽ dễ dàng xác định target market hơn bằng cách xem xét các đoàn hệ hoặc nhóm người có cùng trải nghiệm tuổi thơ, chẳng hạn như được nuôi dưỡng bởi một bà mẹ đơn thân hoặc đi học trong cùng một môi trường nào đó.

Lứa tuổi – Target market cũng có thể được xác định dựa trên cơ sở tuổi tác, từng giai đoạn khác nhau trong cuộc sống, như là: sau đại học, nghỉ hưu, mới kết hôn, mới chia tay, hoặc quá trình nuôi dạy trẻ nhỏ.

Hành vi – Một cách tiếp cận khác đơn giản hơn, là dựa trên tần suất sử dụng hoặc hành vi người tiêu dùng. Cách này có thể áp dụng cho các tiệm buôn bán nhỏ lẻ hoặc dịch vụ cho thuê.

Kết luận

Tóm lại, dù ai nói ngả nói nghiêng, lựa chọn target market luôn là một trong những bước quan trọng hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào nếu muốn thành công trong kinh doanh. Đặc biêt, đối với các doanh nghiệp nhỏ, việc lựa chọn target market đúng đắn có thể giúp cho doanh nghiệp cân bằng hiệu quả cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu đúng target market là gì hay thị trường mục tiêu (target market) là gì, để từ đó bạn mới có thể áp dụng đúng và mang lại hiệu quả trong kinh doanh của bạn.

Chúc bạn thành công!

Tham khảo bài viết:

Categories
Marketing

Phân tích SWOT là gì? Hướng dẫn A-Z dành cho người mới – 2019

Mô hình SWOT là công cụ lợi hại để bạn hiểu rõ sức mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đang phải đối mặt. Trong kinh doanh, phân tích SWOT giúp doanh nghiệp tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Còn đối với cá nhân, ứng dụng ma trận SWOT sẽ hỗ trợ bạn phát triển sự nghiệp dựa trên khai thác tài năng, khả năng và cơ hội.

Bài viết hôm nay chủ yếu tập trung vào phân tích SWOT trong doanh nghiệp. Nhưng khoan… phân tích ma trận SWOT.

Trong đó thế mạnh và điểm yếu là hai yếu tố nội bộ trong một công ty. (Vd như danh tiếng, đặc điểm doanh nghiệp, vị trí địa lý), bạn có thể nỗ lực để thay đổi. Cơ hội và thách thức là hai yếu tố bên ngoài. (Vd như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường), không thể kiểm soát.

Cụ thể:

  • Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế so với đối thủ
  • Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ
  • Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế
  • Thách thức: Nhân tố môi trường có thể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án

Nguồn gốc hình thành ma trận SWOT là gì?

Qua nhiều năm, phương pháp phân tích ma trận SWOT đã được đón nhận và biết đến rộng rãi. Nguồn gốc của ma trận SWOT vẫn còn là bí ẩn. Nhưng người ta cho rằng khái niệm này được hình thành bởi cố vấn quản lý người Mỹ Albert Humphrey.

Albert Humphrey
Cố vấn quản lý người Mỹ Albert Humphrey

Trong khi đang làm dự án nghiên cứu tại Đại học Stanford, khoảng thời gian 1960-1970, Albert Humphrey đã phát triển công cụ phân tích để đánh giá kế hoạch chiến lược. Đồng thời công cụ này còn nhận thấy lý do tại sao kế hoạch của các doanh nghiệp lại gặp thất bại. Ông đặt tên cho kỹ thuật phân tích này là SOFT, trong đó:

  • S = Satisfactory, điểm hài lòng ở thời điểm hiện tại
  • O = Opportunities, cơ hội có thể khai thác trong tương lai
  • F = Faults, sai lầm ở thời điểm hiện tại
  • T = Threats, thách thức có thể gặp phải trong tương lai

Trong khi phần lớn đồng ý SOFT là tiền thân của SWOT. Nhưng một số tin rằng khái niệm SWOT được phát triển riêng lẻ và không liên quan đến SOFT.

SWOT được áp dụng trong lĩnh vực nào?

Phân tích SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để giúp cá nhân hay tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án. Doanh nghiệp có thể dùng phân tích SWOT làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan – chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó.

Xác định SWOT cực kì quan trọng. Vì nó sẽ quyết định bước tiếp theo để đạt được mục tiêu là gì. Người lãnh đạo nên dựa vào ma trận SWOT xem mục tiêu có khả thi hay không. Nếu không thì họ cần thay đổi mục tiêu và làm lại quá trình đánh giá ma trận SWOT.

Dưới đây là một số trường hợp ứng dụng phân tích SWOT:

  • Lên kế hoạch chiến lược
  • Brainstorm ý tưởng
  • Đưa ra quyết định
  • Phát triển thế mạnh
  • Loại bỏ điểm yếu
  • Giải quyết vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn tài chính …

Ai là người nên lập mô hình phân tích SWOT?

Tầng lớp lãnh đạo và đứng đầu công ty nên chủ động dùng mô hình phân tích SWOT.

Tuy nhiên quá trình phân tích SWOT không thể tiến hành một mình. Để đạt được kết quả khách quan và toàn diện nhất, SWOT nên được triển khai bởi một nhóm người với nhiều góc nhìn và quan điểm khác nhau.

Quản lý, sales, dịch vụ chăm sóc khách hàng và thậm chí là bản thân khách hàng cũng có thể đóng góp vào quá trình này. SWOT giúp gắn kết đội nhóm và khuyến khích nhân viên tham gia lên chiến lược cho công ty.

Nếu bạn đang tự điều hành doanh nghiệp cũng đừng nên quá lo lắng. Bạn vẫn có thể tham khảo ý kiến từ bạn bè, những người biết về doanh nghiệp của bạn, kế toán hay thậm chí là nhà cung cấp. Quan trọng là có thể tập hợp nhiều góc nhìn khác nhau.

Doanh nghiệp có thể dùng SWOT để đánh giá tình hình hiện tại và xác định chiến lược sắp tới một cách hiệu quả và phù hợp hơn. Nhưng mọi chuyện luôn thay đổi. Bạn cần liên tục đánh giá lại chiến thuật và triển khai ma trận SWOT mới 6-12 tháng một lần.

Đối với startup, phân tích SWOT là một phần trong quá trình lên kế hoạch doanh nghiệp, từ đó giúp hệ thống hóa chiến lược để có khởi đầu tốt và nắm rõ định hướng trong tương lai.

Hướng dẫn thực hiện mô hình SWOT

Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng template 4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên bạn cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Cách trình bày như thế nào tùy vào bạn.

phân tích swot
Mô hình phân tích SWOT với 4 yếu tố: Strength (Điểm mạnh), Opportunity (Cơ hội), Weakness (Điểm yếu), Threat (Thách thức)

Bạn có thể cùng nhau bàn bạc hoặc phân mỗi thành viên điền một template phân tích SWOT rồi họp nhau gom ý kiến lại. Ở bước này không cần viết quá chi tiết, dài dòng mà nên diễn đạt ý chính kèm theo bullet.

Sau khi thảo luận, thống nhất phiên bản SWOT hoàn chỉnh nhất, liệt kê các ý trong 4 yếu tố theo thứ tự ưu tiên nhiều nhất cho đến ít ưu tiên nhất.

Tôi cũng đã tổng hợp một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi phân tích SWOT.

Thế mạnh

Điểm mạnh điểm yếu
  • Thế mạnh của doanh nghiệp bạn là gì?
  • Mặt nào bạn làm tốt hơn người khác?
  • Nguồn tài nguyên nào chỉ bạn mới có hoặc có được với giá thấp hơn đối thủ?
  • Người trong ngành nhận xét đâu là thế mạnh của bạn?
  • Yếu tố nào dẫn đến đơn hàng thành công?
  • Lợi điểm bán hàng độc nhất của công ty bạn là gì?

Cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của công ty và một trong số đó có thể là điểm mạnh của bạn.

Ngoài ra bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

Chẳng hạn nếu tất cả đối thủ khác đều cung cấp sản phẩm chất lượng cao thì dù bạn có sản phẩm tốt thì đó cũng chưa hẳn là lợi thế của bạn.

Điểm yếu

điểm yếu trong swot
Điểm yếu của doanh nghiệp trong SWOT
  • Bạn có thể cải thiện điểm nào?
  • Bạn nên tránh cái nào?
  • Người trong ngành nhận xét đâu là điểm yếu của bạn?
  • Yếu tố nào khiến bạn không bán được hàng?

Đối với điểm yếu, bạn cũng phải dựa trên góc nhìn khách quan và chủ quan: Đối thủ có đang làm tốt hơn bạn không? Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không nhận ra? Hãy thành thật và thẳng thắn đối diện với điểm yếu của mình.

Cơ hội

  • Những cơ hội tốt bạn có thể nắm bắt là gì?
  • Bạn đang nhận thấy có những xu hướng hot nào hiện nay?
opportunity trong swot, cơ hội của doanh nghiệp
Cơ hội giúp doanh nghiệp tìm ra con đường phát triển

Tận dụng những cơ hội đến từ:

  • Xu hướng trong công nghệ và thị trường
  • Thay đổi trong chính sách chính phủ liên quan đến lĩnh vực của bạn
  • Thay đổi về mặt xã hội, dân số, lối sống …
  • Sự kiện địa phương
  • Xu hướng của khách hàng

Mẹo:

Cách tốt nhất là nhìn vào thế mạnh và tự hỏi những thế mạnh này có thể mở ra bất cứ cơ hội nào không. Ngoài ra, xem xét những điểm yếu và tự hỏi loại bỏ đi những điểm này, bạn có thể tạo ra cơ hội mới nào không?

Thách thức

threat là gì, thách thức swot
Thách thức là một trong 4 yếu tố trong mô hình phân tích SWOT
  • Trở ngại bạn đang đối mặt và phải cố gắng vượt qua là gì?
  • Đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
  • Những tiêu chuẩn chất lượng hay thông số kỹ thuật đối với công việc/sản phẩm/dịch vụ có thay đổi không?
  • Công nghệ thay đổi có đe dọa đến vị trí trong ngành của bạn không?
  • Bạn có nợ xấu hay khó khăn tài chính không?
  • Có điểm yếu nào sẽ đe dọa đến doanh nghiệp của bạn không?

Mẹo:

Khi đánh giá cơ hội và thách thức, hãy sử dụng Phân tích PEST – Phân tích toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T) – để chắc rằng bạn không bỏ qua những yếu tố bên ngoài như quy định mới của nhà nước hay thay đổi công nghệ trong ngành.

À quên! Nếu bạn chưa biết Phân tích PEST là gì?

Mở rộng mô hình SWOT

Mô hình SWOT còn được mở rộng bằng cách kết hợp linh hoạt 2 yếu tố với nhau.

Đây là kỹ thuật nâng cao nhằm thiết lập nền tảng để loại bỏ những yếu tố trở ngại và kích thích những điểm có lợi.

  • SO (maxi-maxi) nhằm tận dụng tối đa lợi thế để tạo ra cơ hội
  • WO (mini-maxi) muốn khắc phục điểm yếu để phát huy thế mạnh
  • ST (maxi-mini) sử dụng thế mạnh để loại bỏ nguy cơ
  • WT (mini-mini) giải quyết mọi giả định tiêu cực và tập trung giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực

Ví dụ SWOT của Starbucks & Nike

Starbuck

phân tích swot starbuck, điểm mạnh điểm yếu starbuck
Phân tích SWOT của doanh nghiệp Starbuck

Thế mạnh

  • Starbuck là tập đoàn sinh lời lên đến $600 triệu vào năm 2004
  • Là thương hiệu cà phê toàn cầu nổi tiếng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
  • Lọt top 100 nơi đáng làm việc nhất, tôn trọng nhân viên
  • Doanh nghiệp mang tôn chỉ và sứ mệnh giàu tính đạo đức
  • Hiểu được thị hiếu và xu hướng của khách hàng

Điểm yếu

  • Nổi tiếng mát tay trong phát triển sản phẩm mới và tính sáng tạo. Tuy nhiên khả năng cải tiến của họ sẽ có lúc thất bại rất dễ xảy ra.
  • Có mặt khắp nước Mỹ nhưng cần đầu tư ở các quốc gia khác để phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
  • Chủ yếu dựa trên lợi thế cạnh tranh là bán lẻ cà phê nên chậm lấn sang các lĩnh vực khác để tăng trưởng.

Cơ hội

  • Starbuck rất giỏi nắm bắt các cơ hội
  • Năm 2004, công ty hợp tác với tập đoàn công nghệ thông tin Hewlett Packard mở dịch vụ CD-burning tại cửa hàng Santa Monica (California Mỹ) để khách hàng có thể tự tay tạo CD âm nhạc của riêng họ
  • Sản phẩm và dịch vụ mới có thể được bán lẻ tại các cửa hàng cà phê chẳng hạn sản phẩm theo tiêu chuẩn Fair Trade
  • Có cơ hội mở rộng thị trường ra quốc tế, tại các thị trường cà phê mới như Ấn Độ và vành đai Thái Bình Dương
  • Có tiềm năng đồng thương hiệu với các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống khác, cũng như nhượng thương hiệu cho các nhà kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

Thách thức

  • Liệu thị trường cà phê tiếp tục lên ngôi hay sẽ bị thay thế bởi thói quen uống thức uống khác trong tương lai?
  • Nguy cơ tăng giá cà phê và sản phẩm từ sữa
  • Kể từ khi ra mắt tại Chợ Pike Place, Seattle năm 1971, thành công của Starbuck đã tạo ra phong cách mới cho nhiều đối thủ và bị nhiều sao chép, dẫn đến nhiều nguy cơ tiềm tàng.
  • Thách thức từ đối thủ cạnh tranh

Nike

điểm mạnh điểm yếu nike
Phân tích swot của Nike

Sức mạnh

  • Nike là công ty có sức cạnh tranh mạnh trong thị trường
  • Và Nike không có xưởng sản xuất nên không có gánh nặng về địa điểm và nhân công. Nike hướng đến lean organization – doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng với nguồn tài nguyên ít nhất)
  • Mạnh về nghiên cứu và phát triển nắm bắt xu hướng của khách hàng
  • Là thương hiệu quốc tế

Điểm yếu

  • Sản phẩm thể thao chưa phong phú. Phần lớn thu nhập dựa trên thị phần mặt hàng giàu nên dễ bị lung lay nếu thị phần này giảm.
  • Lĩnh vực bán lẻ rất nhạy cảm với giá cả. Nike có các cửa hàng bán lẻ riêng với tên Niketown. Tuy nhiên, phần lớn lợi nhuận lại đến từ bán cho các nhà bán lẻ khác.

Cơ hội

  • Phát triển sản phẩm mang lại cho Nike nhiều cơ hội. Chủ thương hiệu tin rằng Nike không phải là một thương hiệu thời trang. Nhưng dù muốn hay không thì người mua Nike không hẳn mang giày này chơi thể thao. Mà xem đó như phong cách thời thượng. Điều đó tạo ra cơ hội vì sản phẩm dù chưa hư vẫn bị lỗi thời. Nên khách hàng sẽ mua tiếp sản phẩm mới.
  • Có thể phát triển sản phẩm theo hướng thời trang thể thao, kính mát và trang sức. Càng có nhiều phụ kiện giá trị cao bán kèm với giày càng thu về nhiều lợi nhuận.
  • Doanh nghiệp cũng có thể phát triển ra quốc tế, dựa trên sự nhận diện thương hiệu toàn cầu. Nhiều thị trường có thu nhập cao chi trả cho sản phẩm thể thao đắt tiền như Trung Quốc hay Ấn Độ ngày càng có nhiều thế hệ người trẻ chịu chi tiền.

Thách thức:

  • Nike cũng bị ảnh hưởng bởi bản chất của thị trường quốc tế. Giá mua bán chênh lệch theo nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nên chi phí và lợi nhuận không ổn định theo thời gian. Tình trạng này có thể khiến Nike sản xuất hoặc bán lỗ. Đây là vấn đề chung của các thương hiệu quốc tế.
  • Thị trường quần áo, giày dép cực kỳ cạnh tranh.
  • Như đã đề cập ở trên, lĩnh vực bán lẻ cực kì nhạy cảm về giá. Nên khách hàng có thể lựa chọn nhà cung cấp giá rẻ hơn.
  • Những đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà cty luôn chú ý đến

Kết luận

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về phân tích SWOT là gì (hay swot analysis là gì) và cách thực hiện mô hình SWOT đúng chuẩn.

Chúc bạn thành công!

Tham khảo bài viết: Mô hình kinh doanh là gì? 30 Loại hình kinh doanh bạn cần biết!

Categories
Marketing

7P Trong Marketing Mix là gì? Ứng dụng Mô hình Marketing Mix 7P 2020

Trước khi đi vào các yếu tố của 7P trong Marketing và thậm chí là để tránh việc nhầm lẫn giữa 4P, 4C và 7P trong marketing mix, bạn nên chú ý vào hình ảnh bên dưới:

mô hình marketing 7p
Mô hình marketing 7P Mix

Hình ảnh trên là một sơ đồ đơn giản về các yếu tố tạo nên Marketing Mix.

Nếu bạn không hiểu chi tiết và kĩ lưỡng về những chữ P của 7P trong marketing mix, bạn có thể bỏ lỡ đi các yếu tố quan trọng đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

Rất nhiều chuyên gia đã kết luận rằng:

Trong kinh doanh, nếu bạn không biết rõ thị trường mục tiêu của mình & tìm ra chính xác những gì mà khách hàng muốn thì doanh nghiệp của bạn chắc chắn sẽ thất bại.

Ngược lại, bạn sẽ thu được rất nhiều lợi nhuận khi nắm rõ các khái niệm trên. Và hơn nữa, bạn sẽ biết cách làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận và làm cho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững.

Tuy nhiên đối với rất nhiều người làm marketing, đặc biệt là những marketers đầy tham vọng thì đều cho rằng 7P trong Marketing là kiến thức cơ bản, và chẳng thèm tìm hiểu sâu hơn về nó.

Vậy bạn có thật sự hiểu 7P trong marketing mix là gì không? Hãy cùng tôi tìm hiểu nhé.

Marketing Mix là gì?

Trước khi tìm hiểu về Marketing 7P, bạn cần phải hiểu rõ định nghĩa về Marketing mix.

Marketing mix là gì?

Đưa đúng sản phẩm hoặc kết hợp chúng ở đúng nơi, đúng thời điểm với đúng mức giá.

Phần khó là làm thế nào để bạn có thể làm tốt cả 4 điều này!

Trước tiên bạn cần biết mọi khía cạnh về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Như tôi đã lưu ý trước đây, Marketing Mix chủ yếu liên quan đến 4P marketing, 7P trong marketing, và giả thuyết 4Cs được phát triển vào những năm 1990.

Vậy 7P trong marketing là gì?

Chuyên gia marketing E. Jerome McCarthy đã tạo ra Marketing 4P vào những năm 1960.

Thuật ngữ này sau đó đã được mở rộng thành marketing 7P & được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Nhiều trường học kinh tế đã dạy khái niệm này trong các lớp marketing cơ bản.

7p marketing
Mô hình 7P trong marketing

Mô hình 7P trong marketing được phát triển từ 4P này và được định nghĩa như sau:

#1. Product (sản phẩm)

Sản phẩm là một mặt hàng được xây dựng hay sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của một nhóm người nhất định.

Sản phẩm trong marketing 7P có thể vô hình hoặc hữu hình vì nó có thể ở dạng dịch vụ hoặc hàng hóa.

Hãy đảm bảo rằng sản phẩm bạn thiết kế và sản xuất ra phải đáp ứng đúng nhu cầu và đuổi kịp xu hướng tiêu dùng của thị trường mà bạn hướng tới.

Vì vậy, trong giai đoạn phát triển sản phẩm, marketers phải thực hiện hàng loạt các nghiên cứu sâu rộng về vòng đời của sản phẩm (product life cycle) mà họ đang tạo ra.

product trong marketing mix
Vòng đời của dòng sản phẩm.

Một sản phẩm có vòng đời nhất định gồm 4 giai đoạn:

1. Giai đoạn giới thiệu (introduction)
2. Giai đoạn tăng trưởng (growth)
3. Giai đoạn trưởng thành (maturity)
4. Giai đoạn thoái trào (decline)

Điều quan trọng là bạn phải tìm cách cải tiến sản phẩm để kích thích thêm nhu cầu khi nó đạt đến thời gian thuộc giai đoạn thoái trào.

Bên cạnh đó, bạn cũng phải tạo ra các sản phẩm có sự kết hợp. Bạn có thể mở rộng sản phẩm hiện tại bằng cách đa dạng hóa & hoặc tăng độ sâu của dòng sản phẩm.

mô hình marketing 7p
Đa dạng hoá sản phẩm trong 7P Marketing

Nói chung, các nhà tiếp thị phải tự đặt ra câu hỏi nên làm trong product mix là gì để cung cấp một sản phẩm tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Để phát triển sản phẩm phù hợp bạn cần phải trả lời các câu hỏi sau:

  • Khách hàng muốn gì từ dịch vụ hoặc sản phẩm?
  • Họ sẽ sử dụng nó như thế nào?
  • Khách hàng sẽ sử dụng nó ở đâu?
  • Những tính năng nào sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng?
  • Có bất kỳ tính năng cần thiết nào mà bạn đã bỏ lỡ?
  • Bạn có đang tạo ra các tính năng mà khách hàng không cần?
  • Tên sản phẩm là gì? Nó có hấp dẫn không?
  • Kích cỡ và màu sắc sản phẩm có thu hút?
  • Sản phẩm bạn khác với các sản phẩm của đối thủ như thế nào?
  • Vẻ ngoài (bao bì) sản phẩm có bắt mắt không?

Bạn đã từng nghe nói đến: UX trong Marketing – Yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp! Để có góc nhìn sâu hơn về Marketing cũng như UX, còn chần chờ gì mà không click ngay nhỉ.

#2. Price (Giá cả)

Price – Giá của sản phẩm về cơ bản là số tiền mà khách hàng phải trả để sử dụng nó.

Giá sản phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên định nghĩa Marketing Mix.

Giá cả trong mô hình marketing 7p cũng là một thành phần quan trọng trong chiến lược marketing vì nó quyết định lợi nhuận và sự tồn tại của công ty bạn.

Điều chỉnh giá bán sản phẩm sẽ tác động lớn đến toàn bộ chiến lược marketing. Đồng thời nó cũng ảnh hưởng lớn đến doanh số và nhu cầu của sản phẩm.

Nếu công ty mới tham gia thị trường và chưa tạo được tên tuổi cho mình thì khách hàng mục tiêu của bạn sẽ không sẵn sàng trả giá cao. Mặc dù trong tương lai có thể họ sẽ sẵn sàng trả một số tiền lớn, nhưng sẽ rất khó khăn để làm điều đó ở giai đoạn khởi nghiệp.

Chính sách về giá cả luôn giúp định hình nhận thức về sản phẩm của bạn trong mắt người tiêu dùng.

  • Luôn nhớ rằng giá thấp thường có nghĩa là sản phẩm chất lượng kém hơn khi họ so sánh sản phẩm của bạn với đối thủ cạnh tranh.
  • Tuy nhiên nếu giá quá cao sẽ khiến chi phí vượt xa lợi ích trong mắt khách hàng. Và do đó họ sẽ coi trọng tiền của họ hơn sản phẩm của bạn.
    => Hãy cân nhắc kiểm tra giá cả của đối thủ cạnh tranh và đưa ra giá cả phù hợp.

Khi đặt giá cho sản phẩm các marketers nên xem xét giá trị cảm nhận mà sản phẩm cung cấp. Có 3 chiến lược về giá chính là:

  • Giá thâm nhập thị trường (Market Penetration Price)
  • Thị trường trượt giá (Skimming price)
  • Giá trung tính

Dưới đây là một số câu hỏi về price trong marketing 7p là gì mà bạn nên tự hỏi khi đặt giá cho các sản phẩm:

  • Bạn đã tốn bao nhiêu tiền để sản xuất sản phẩm?
  • Theo ý kiến khách hàng, sản phẩm đáng giá bao nhiêu?
  • Bạn có nghĩ rằng việc giảm giá nhẹ có thể làm tăng đáng kể thị phần của bạn?
  • Giá hiện tại của sản phẩm có thể theo kịp giá của đối thủ cạnh tranh không?

#3. Place (Địa điểm)

Place là Địa điểm hay kênh phân phối – một phần quan trọng của định nghĩa Marketing Mix.

Bạn phải định vị và phân phối sản phẩm ở nơi dễ tiếp cận với mục tiêu tiềm năng. Điều này thường đòi hỏi vốn hiểu biết sâu sắc về thị trường.

Từ đó, bạn sẽ tìm được các kênh phân phối mà chúng có thể kết nối trực tiếp với khách hàng mục tiêu của bạn.

place trong 7p marketing
Place – Phân phối trong Marketing 7P

Có nhiều chiến lược phân phối bao gồm:

  • Phân phối chuyên sâu
  • Phân phối độc quyền
  • Chiến lược phân phối chọn lọc
  • Nhượng quyền

Dưới đây là một số câu hỏi mà bạn nên trả lời trong việc phát triển chiến lược phân phối của mình:

  • Khách hàng tìm thấy dịch vụ hoặc sản phẩm ở đâu?
  • Những loại cửa hàng nào khách hàng tiềm năng thường đi đến? Họ mua sắm trong một trung tâm, một cửa hàng thông thường, trong siêu thị, hay online?
  • Làm thế nào để bạn truy cập các kênh phân phối khác nhau?
  • Chiến lược marketing phân phối của bạn khác với đối thủ như thế nào?
  • Bạn có cần một lực lượng bán hàng hùng hậu?
  • Bạn có cần tham dự hội chợ thương mại?
  • Hay bạn có nên xây dựng kênh bán hàng online?

#4. Promotion (Quảng bá)

Quảng bá – Promotion là một thành phần rất quan trọng của marketing vì nó có thể nâng cao độ nhận diện thương hiệu và bán hàng.

Quảng bá trong 7P bao gồm các yếu tố khác nhau như:

  • Tổ chức về bán hàng
  • Quan hệ công chúng
  • Quảng cáo, khuyến mãi
  • Xúc tiến bán hàng

Quảng cáo thường bao gồm các phương thức truyền thông được trả tiền như quảng cáo trên TV, quảng cáo trên radio, print media hay quảng cáo trên internet nhằm đem lại một lượng lớn khách hàng trong thời gian ngắn.

Trong thời đại ngày nay, hầu hết các nguồn lực marketing đều tập trung vào quảng cáo trực tuyến.

Quan hệ công chúng (Public Relation) là giao tiếp với khách hàng và thường không được trả tiền. Nó bao gồm thông cáo báo chí, triễn lãm, thỏa thuận tài trợ, hội thảo, hội nghị và sự kiện.

Marketing truyền miệng (word of mouth) cũng là một loại hình quảng cáo sản phẩm. Truyền miệng là một cách truyền đạt về lợi ích sản phẩm thông qua sự hài lòng của các khách hàng và các cá nhân. Nhân viên bán hàng đóng vai trò quan trọng trong public relation và truyền miệng.

Promotion là gì
Promotion – Quảng bá trong Marketing 7P

Việc truyền miệng có thể xảy ra thông qua internet.

Để tạo được chiến lược quảng bá sản phẩm hiệu quả bạn cần trả lời các câu hỏi sau:

  • Làm thế nào bạn có thể gửi thông điệp marketing cho các khách hàng tiềm năng của bạn?
  • Khi nào là thời điểm tốt nhất để quảng bá sản phẩm?
  • Bạn sẽ tiếp cận đối tượng tiềm năng và người mua của bạn thông qua quảng cáo truyền hình chứ?
  • Có tốt hay không nếu sử dụng các social media trong việc quảng bá sản phẩm?
  • Chiến lược quảng bá của đối thủ là gì?

Sự kết hợp giữa các chiến lược quảng bá và cách bạn tiến hành quảng cáo sẽ phụ thuộc vào ngân sách của bạn, thông điệp bạn muốn truyền đạt và thị trường mục tiêu của bạn.

#5. People (Con người)

Con người – People bao gồm cả thị trường mục tiêu và những người liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.

Đối với yếu tố con người (people), nghiên cứu kĩ lưỡng là điều rất quan trọng để khám phá liệu có đủ số lượng người trong thị trường mục tiêu của bạn đang có nhu cầu cho một số loại sản phẩm & dịch vụ nhất định hay không.

Nhân viên của công ty rất quan trọng trong việc marketing. Họ là những người cung cấp dịch vụ.

People marketing 7p
People – Con người trong Marketing 7P

Điều quan trọng và bạn phải tuyển dụng và đào tạo đúng người dù đó là người thuộc bộ phận hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, copywriter, lập trình viên,… Nhân viên được tuyển dụng và đào tạo tốt sẽ góp phần vào sự phát triển hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp tìm thấy những khách hàng thực sự tin tưởng vào các sản phẩm, khả năng cao là các nhân viên của bạn đã thực hiện công việc tốt nhất có thể.

Ngoài ra, những nhân viên tốt, cởi mở sẽ phản hồi trung thực về doanh nghiệp và đưa ra những suy nghĩ về đam mê của riêng họ. Từ đó họ cũng góp phần mở rộng và phát triển doanh nghiệp.

Đây là một bí mật, lợi ích của việc cạnh tranh nội bộ trong một doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường.

#6. Process (Quy trình)

Process – Quy trình trong marketing 7P là một trong những yếu tố quan trọng của marketing. Hệ thống và quy trình tổ chức ảnh hưởng đến việc triển khai dịch vụ.

Vì vậy, hãy chắc chắn rằng bạn có một quy trình phù hợp để giảm thiểu chi phí.

Giảm thiểu ở đây có thể là toàn bộ kênh bán hàng của bạn, hệ thống thanh toán, hệ thông phân phối và các quy trình, bước có vai trò trong việc đảm bảo doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả.

Tinh chỉnh và cải tiến quy trình có thể đến sau để giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.

#7. Physical Evidence

Vì đặc thù của nhóm ngành dịch vụ là sự trừu tượng doanh nghiệp cần có các bằng chứng “hữu hình” để khách hàng dễ hình dung về dịch vụ đã cung cấp.

Ngoài ra physical evidence trong 7p marketing cũng liên quan đến xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp và các sản phẩm của họ được cảm nhận trên thị trường.

Nó là bằng chứng vật lý về sự hiện diện và thành lập của một doanh nghiệp. Một khái niệm về điều này là việc xây dựng thương hiệu.

Ví dụ: khi bạn nghĩ về thức ăn nhanh thì bạn sẽ nghĩ đến McDonalds. Khi bạn nghĩ về thể thao, cái tên Nike và Adidas xuất hiện trong đầu.

Bạn ngay lập tức biết chính xác sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường vì đây là người dẫn đầu thị trường và đã thiết lập một bằng chứng vật lý cũng như bằng chứng tâm lý trong marketing của họ.

Họ đã thao túng nhận thức người tiêu dùng tốt đến mức các thương hiệu của họ xuất hiện đầu tiên khi một cá nhân được yêu cầu đọc tên một thương hiệu trong lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp của họ.

Liệu chiến dịch marketing sản phẩm/ dịch vụ của bạn có đủ thu hút khách hàng? Áp dụng 4P vào trong Inbound Marketing sẽ là giải pháp hữu hiệu cho bạn lúc này.

marketing 7p là gì

INBOUND MARKETING LÀ GÌ?

Inbound Marketing khác gì so với các Chiến lược Digital Marketing khác?

Bạn vừa tìm hiểu xong chi tiết 7 chữ P trong 7P marketing mix. Giờ thì cùng tôi khám phá ngay mô hình mở rộng của mô hình marketing 7P thôi nào!

Marketing Mix 4C’s – Sự mở rộng của mô hình 7P Marketing Mix

Mô hình marketing 4C được phát triển bởi Robert F. Lauterborn vào năm 1990. Đây là một sửa đổi của mô hình 4Ps.

marketing 4c
Marketing Mix 4C

Đây không phải là một phần cơ bản của định nghĩa Marketing Mix mà chính là một phần mở rộng.

Dưới đây là các thành phần của mô hình digital marketing này:

#1. Cost

Theo Lauterborn, giá không phải là chi phí duy nhất phát sinh khi mua sản phẩm. Chi phí lương tâm hay chi phí cơ hội cũng là một phần của chi phí sở hữu sản phẩm.

#2. Consumer wants and needs

Một công ty chỉ nên bán một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy, các marketers và nhà nghiên cứu kinh doanh nên tìm hiểu kĩ nhu cầu và xu hướng của người tiêu dùng.

#3. Communication

Theo Lauterborn, khuyến mãi là khó khăn trong khi giao tiếp là hợp tác. Các marketers nên đặt mục tiêu tạo ra một cuộc đối thoại mở với khách hàng tiềm năng dựa trên nhu cầu và mong muốn của họ.

#4. Convenience

Sản phẩm nên có sẵn cho người tiêu dùng. Các marketers nên đặt các sản phẩm ở những nơi mà khách hàng của họ có thể nhìn thấy.

Kết luận

Cho dù là GTV hay bạn đang cung cấp sản phẩm dịch vụ gì, có đang sử dụng 4P, 7P hay 4C, chiến lược Marketing Mix của bạn vẫn đóng một vai trò quan trọng.

Bạn nên đưa ra một kế hoạch cân bằng lợi nhuận, sự hài lòng của khách hàng, nhận diện thương hiệu và tính sẵn có của sản phẩm. Điều cực kì quan trọng là bạn phải xem xét khía cạnh tổng thể của cách thức. Chính nó sẽ quyết định thành công hay thất bài của bạn.

Bằng cách hiểu khái niệm cơ bản của 7P trong Marketing Mix, và áp dụng hiệu quả bạn sẽ chắc chắn đạt được thành công về tài chính cho dù đó là công việc kinh doanh riêng của bạn hay bạn đang hỗ trợ cho thành công của doanh nghiệp.

Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận. Và chiến lược 7P trong marketing mix là một cách chắc chắn đã được chứng minh để đạt được mục tiêu này.

Hãy chia sẻ bài viết này nếu bạn thấy nó hữu ích!

Theo dõi blog GTV nếu bạn đang cần những chỉ dẫn cụ thể về SEO nói riêng và digital marketing nói chung nhé!


Có thể bạn quan tâm:

Categories
Marketing

Customer journey là gì? Bí mật để có lượng khách hàng trung thành

Customer journey là gì? Tại sao bạn nên biết, hãy cùng GTV tìm hiểu!

Bạn có còn nhớ bài viết trong blog GTV “4 lưu ý mà bạn cần biết trong inbound marketing” chứ? Lưu ý thứ 4 mà tôi đã phác thảo chính là nhằm mục đích biến một người hoàn toàn xa lạ trở thành một khách hàng trung thành cho thương hiệu của mình.

Và đó cũng là cách dẫn dắt người dùng vào mô hình Customer journey là gì và giá trị của khách hàng trong inbound marketing.

Bước này được mô phỏng theo 12 giai đoạn của sự thân mật của nhà động vật học, sinh học xã hội – Desmond Morris. Cũng giống như việc chào hỏi những người mới quen bằng cách chạm vào tóc sẽ tạo cho họ cảm giác khó chịu.

Và nếu bạn lại tấn công khách hàng tiềm năng của mình bằng việc chào hàng ngay lập tức, phản ứng của họ như thế nào? 

Bài viết này là giải đáp cho bạn.

Customer journey là gì?Tại sao bạn cần biết?

customer journey là gì, hanh trinh gia tri khach hang
Tại sao phải suy nghĩ về hành trình giá trị khách hàng?

Mục tiêu của bức tranh Customer journey là gì:

Xây dựng một khuôn khổ chung để biến những người xa lạ không chỉ thành khách hàng, mà còn trở thành những người mua và người hâm mộ cuồng nhiệt.

Trước khi đi vào mô hình thực tế, tôi muốn giải thích:

  • Tại sao tôi lại nhắc đến mô hình mới này?
  • Nó liên quan gì đến Inbound Marketing?

Mô hình rút gọn trong hành trình giá trị khách hàng:

Customer journey, hành trình khách hàng
4 giai đoạn trong hành trình giá trị khách hàng

Thu hút   >  Chuyển đổi   >  Chốt đơn hàng  >  Hài lòng

À khoan! Chắc bạn vẫn đang thắc mắc về mô hình giản thể này?

Tôi sẽ giải thích cho bạn.

Từ một người hoàn toàn xa lạ biến thành một khách hàng trung thành trải qua các bước:

  • Người xa lạ: 1 người đọc được bài viết, xem video hay biết đến doanh nghiệp bạn
  • Người truy cập/ Người dùng: Tìm kiếm đến website
  • Leads (Khách hàng tiềm năng): Nếu ưa thích, họ để lại thông tin. (vd: Họ tên, email, số điện thoại, …) trong form biểu mẫu để nhận lại giá trị hữu ích nào đó.
  • Người mua hàng: Được bạn chăm sóc, nhận được thông tin bổ ích, các offer khuyến mãi tốt. Nên bắt đầu tìm kiếm và mua hàng/ đăng ký dịch vụ của bạn.
  • Khách hàng thân thiết/ Người hâm mộ cuồng nhiệt: Sau khi mua hàng/ đăng ký dịch vụ, bạn vẫn thường xuyên được chăm sóc tận tình, cung cấp giá trị upgrade (hữu ích hơn). Nên họ trở thành khách hàng thân thiết, giới thiệu cho những người xung quanh về thương hiệu của bạn.

Bây giờ đi sâu phân tích cụ thể mô hình tối ưu giá trị khách hàng được đề cập ở trên nhé.

Tối ưu hóa giá trị khách hàng mang lại hiệu quả cho kinh doanh

hành trình khách hàng, customer journey
Sơ đồ tối ưu hóa trong hành trình giá trị khách hàng

Bạn có thể hiểu đơn giản thông qua việc sử dụng lead magnet và tripwire để thu hút khách hàng.

“Lead magnet – một mồi câu cung cấp thông tin hữu ích, miễn phí cho người dùng để lấy thông tin liên hệ của khách hàng”. Vd: Họ tên, email, sđt, ..

“Tripwire – Sản phẩm đầu phễu cung cấp sản phẩm chất lượng cao nhưng với giá ưu đãi để tối ưu chuyển đổi lead thành người mua hàng”.

Để từ đó nắm được ý nghĩa thực sự của “chuyển đổi” và cách mang lại cảm giác. “Trên cả hài lòng” nhằm tối đa liên tục giá trị của khách hàng khi họ quay trở lại mua hàng.

Tối ưu giá trị khách hàng ra đời như mở ra một thời đại mới cho inbound marketing. – Hướng người dùng chủ động tìm kiếm đến doanh nghiệp bạn.

Trước khi nó được áp dụng rộng rãi hơn, việc thu hút người dùng và chuyển đổi họ ngay trên trang web của bạn bằng lead magnet dễ dàng hơn rất nhiều.

Tuy nhiên, phần lớn các content có sẵn hiện nay đều có chất lượng thấp.

Vì vậy, các bạn nên điều chỉnh lại trong cách tiếp cận với khách hàng của mình bằng những content cực “chất”.

12 Giai đoạn của sự thân mật trong customer journey

“Tất cả chúng ta đều là người giúp marketing cho người khác.”

Đúng! Thực tế là vậy.

Trên thực tế, khi xây dựng mối quan hệ với một ai đó, phải đảm bảo:

  • Hiểu nhau
  • Xây dựng niềm tin

Đây chính là 12 giai đoạn của sự thân mật.

Khi xem xét Marketing thông qua 12 giai đoạn của sự thân mật, bạn có thể nắm rõ hơn về việc mình đang ở đâu.

Chú ý các giai đoạn đầu tiên:

  • Eye to buy: Tương tác bằng mắt để thu hút khách mua hàng
  • Eye to eye: Giao tiếp bằng mắt để gắn kết hơn.
  • Hand to hand: Nói chuyện, bắt tay và trở nên gắn bó hơn.
  • Hand to body: Đủ thoải mái để vỗ nhẹ vào lưng nhau.

Lưu ý: Tốc độ của hai người trải qua trong 12 Giai đoạn thân mật không liên quan đến sự thành công.

Vấn đề là khách hàng sẽ không thể nhanh chóng thân thiết với bạn như vậy.

Bởi lẽ, nếu bạn mới gặp ai đó và họ lại vuốt ve mặt bạn, bạn sẽ làm gì? Chắc chắn điều đó sẽ khiến bạn khá khó xử và có thể không bao giờ nói chuyện với họ nữa.

Do vậy, bạn cần phải hiểu và xây dựng niềm tin ở người dùng trước khi đi thẳng đến bước “chuyển đổi” và “chốt đơn hàng”.

Rất nhiều người đã bỏ qua bước này! Dẫn đến việc không mang lại hiệu quả mà lại càng đẩy khách hàng ra xa hơn.

8 Giai đoạn trong hành trình giá trị khách hàng bạn cần biết

Về cơ bản, để hiểu rõ customer journey là gì bạn phải biết đến các giai đoạn hành trình giá trị khách hàng gồm 8 bước. Nó là sự kết hợp của 12 giai đoạn thân mật và mô hình Tối ưu giá trị khách hàng trước đó nhằm phát triển doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Không được bỏ qua bất kì bước nào trong 8 bước này.
  • Đừng “bỏ quên” người dùng sau khi biến họ thành khách hàng.
inbound marketing là gì, hành trình giá trị khách hàng
Từng giai đoạn trong Hành trình giá trị khách hàng

Nguồn: DigitalMarketer Lab

1. Nhận thức thương hiệu, doanh nghiệp bạn như thế nào cho đúng?

Một khách hàng tiềm năng có thể nhận thức về thương hiệu của bạn thông qua nhiều cách khác nhau:

  • Xem thông tin trên mạng xã hội
  • Referral – Được người khác giới thiệu
  • Search Google
  • Googel Ads target vào nhóm khách hàng tiềm năng
  • Truy cập vào thẳng website của bạn

2. Gắn kết với bạn

Khách hàng tiềm năng sẽ bắt đầu gắn bó với bạn thông qua content bạn chia sẻ. Có thể vì đọc bài blog hay xem video trên youtube, livestream của bạn, webinar, …

Họ sẽ tìm kiếm và hiểu về doanh nghiệp bạn nếu content của bạn có thể giải quyết “điểm đau” hay vấn đề họ đang gặp phải.

3. Đăng ký các dịch vụ của bạn

Bạn liên tục cung cấp thông tin hữu ích, có liên quan cho khách hàng tiềm năng. Họ cảm thấy content của bạn chất lượng và mong muốn nhận thêm kiến thức từ bạn. Chẳng hạn như dạng đăng ký blog hoặc download tài liệu, …

Nhưng mà khoan đã …

Đừng để 2 chữ “Đăng ký” lừa bạn.

Khách hàng sẽ sẵn sàng cung cấp thông tin thực của họ để tương tác với content của bạn. Hay đơn giản họ chỉ bấm đăng ký để nhận bản pdf tài liệu miễn phí.  

Đôi khi, thông tin mà họ cung cấp chưa hẳn chính xác hoàn toàn.

4. Chuyển đổi thành khách hàng tiềm năng

Ở giai đoạn này, khách hàng tiềm năng đang thực hiện cam kết về thời gian (ví dụ, xem trên webinar hoặc tham gia buổi tư vấn miễn phí) hoặc một cam kết nhỏ về tiền.

Điều này là dấu hiệu đầu tiên chứng tỏ khách hàng gắn kết với doanh nghiệp của bạn hơn.

5. Sự hứng thú với những thứ bạn cung cấp

Nếu khách hàng tiềm năng không có hứng thú với những gì trong quá trình chuyển đổi, họ sẽ không tiếp tục đi sâu trong kênh bán hàng.

Trong thực tế, các mũi tên rải rác trong sơ đồ trên cho thấy khách hàng tiềm năng có thể lùi lại vài bước để quan sát, cân nhắc.

Đối với trường hợp này, hãy cố gắng cung cấp thêm giá trị tốt hơn hoặc liên quan hơn đến “nỗi đau” của khách hàng. 

Ngoài yếu tố chuyển đổi về chất lượng, bạn cũng cần đảm bảo khách hàng tiềm năng thực sự tiếp cận và tận hưởng các trải nghiệm đó.

6. Upsell – Nâng cấp giá trị

Sau khi đã nhận được giá trị cung cấp trong đợt mua hàng/ đăng ký dịch vụ lần đầu, khách hàng tiếp tục được cung cấp thêm giá trị và thực sự hứng thú với nó. Như vậy, đây sẽ là thời điểm hợp lý để bạn giới thiệu cho họ các sản phẩm/dịch vụ khác nâng cấp hơn so với đợt đầu tiên.

7. Sự ủng hộ

Bây giờ khách hàng tiềm năng của bạn đã hài lòng về sản phẩm/dịch vụ của bạn. Họ sẽ trở thành khách hàng thân thiết, cực kỳ trung thành của doanh nghiệp bạn.

Tại thời điểm này, bạn nên tiếp cận với khách hàng và nhận review từ họ.

Biến những người ủng hộ của bạn thành những người quảng bá cho chính doanh nghiệp bạn.

8. Quảng bá thương hiệu với khách hàng :

Một khách hàng cực kỳ hài lòng sẽ tích cực và sẵn sàng quảng bá thương hiệu của bạn mà không cần nuôi dưỡng thêm.

Đây là lúc bạn thảnh thơi nhất. Chỉ cần ngồi đợi và chốt deal thôi!

Khách hàng sẵn lòng giới thiệu doanh nghiệp bạn đối với người xung quanh, đơn giản vì:

  • Họ hài lòng với trải nghiệm của mình.
  • Muốn giới thiệu điều tốt nhất đến người thân xung quanh
  • Muốn doanh nghiệp bạn được nhiều người biết đến

Tổ chức các chương trình giới thiệu hoặc kết nối để giúp khách hàng thân thiết của bạn quảng bá cho doanh nghiệp bạn thông qua Hành trình giá trị khách hàng.

KẾT LUẬN

Quay lại phương pháp inbound marketing, bạn có thể thấy trong hình bên dưới. Hành trình giá trị khách hàng phân ra từng giai đoạn thu hút, chuyển đổi, chốt đơn hàng và sự hài lòng và các chỉ số thống kê sử dụng trong mỗi giai đoạn.

hành trình khách hàng, customer journey
4 giai đoạn trong hành trình giá trị khách hàng

Khi xem các số liệu, hãy phân tích xem bạn ở đâu trong hành trình này? Giai đoạn Thu hút hay Chuyển đổi?

Bạn đang vật lộn để có được người truy cập trang web? Hãy tập trung vào phần “Nhận thức”.

Bạn muốn nhận được nhiều lead chất lượng để marketing? Hãy tập trung vào các giai đoạn “Chuyển đổi” và “Hứng thú”.

Thay vì suy nghĩ “tôi cần nhiều traffic”, hay “tôi cần nhiều khách hàng tiềm năng hơn”, hãy sử dụng mô hình hành trình giá trị khách hàng kết hợp với 4 giai đoạn để giải quyết vấn đề của mình.

Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn về Hành trình giá trị khách hàng này! Và nhớ chia sẻ cho tôi kết quả dù thành công hay thử thách mà bạn gặp phải ở comment bên dưới bài viết này nhé!

Chắc bạn đã hiểu về customer journey là gì rồi phải không nào?, bạn cũng có thể theo dõi bài viết “Customer insight là gì? 5 bước xây dựng insight khách hàng 2019” của GTV để thấu hiểu những nỗi đau và mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra được giải pháp làm thỏa mãn khách hàng, khiến họ tin dùng sản phẩm/dịch vụ của mình.

Hẹn gặp lại bạn vào các bài viết mới của GTV. Chúc bạn thành công!

Tham khảo bài viết:

  • Target Market là gì? 6 Bước xác định thị trường mục tiêu mới nhất 2019
  • CRM là gì? 4 điều cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng năm 2019
Categories
Marketing

4P Trong Marketing là gì? Ví dụ về marketing 4P và Case Study thực tế

Khái niệm 4P trong marketing lần đầu tiên được giới thiệu dưới thuật ngữ Marketing mix (tiếp thị hỗn hợp) trong một bài báo của Neil Borden vào năm 1964.

Ở thời điểm đó, thuật ngữ Marketing mix này bao gồm khá nhiều yếu tố như: sản phẩm, kế hoạch marketing, phân phối, giá cả, thương hiệu, bao bì, quảng cáo, khuyến mãi, tính cá nhân hóa).

Sau đó, chuyên gia marketing E. Jerome McCarthy đã nhóm các yếu tố này lại thành 4 phần cơ bản góp phần rất lớn vào việc xây dựng & phát triển các chiến lược marketing mà ngày nay chúng ta vẫn gọi là 4P marketing.

Vậy marketing 4P là gì? 4P trong Marketing là gì? Tại sao GTV hay công ty các bạn cung cấp sản phẩm/ dịch vụ gì cũng nên áp dụng tốt mô hình 4P? VuUà làm thế nào để sử dụng 4P tạo nên một chiến dịch marketing thành công?

Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Marketing hỗn hợp

Marketing hỗn hợp là khái niệm trong marketing, thường được biết đến là 4P marketing gồm các công cụ tiếp thị được marketer dùng để đạt được mục tiêu tiếp thị của mình.

Liệu mọi người có mua những gì bạn đang bán?

4P marketing
4P – Tổng hợp 4 yếu tố chính trong Marketing 4P

Để trả lời cho câu hỏi này, các chuyên gia marketing cho rằng có 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. 4 yếu tố này được gọi là marketing hỗn hợp hoặc 4P trong Marketing

  • Product (Sản phẩm): Bạn sẽ bán gì?
  • Price (Giá): Bạn tính phí bao nhiêu cho sản phẩm?
  • Place (Địa điểm): Khách hàng sẽ mua sản phẩm ở đâu?
  • Promotion (Quảng bá): Khách hàng sẽ tìm hiểu về sản phẩm như thế nào?

Mức độ thành công ở việc áp dụng 4P trong Marketing sẽ ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của bạn.

Lưu ý: Trong phần này, chúng tôi sử dụng từ “sản phẩm” bao hàm cả “hàng hóa” và “dịch vụ”.

1. Product

Bạn sẽ bán gì?

Để xác định nên bán những gì, bạn phải hiểu nhu cầu của khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm/ dịch vụ và sau đó, điều chỉnh sản phẩm mà bạn sẽ bán để đáp ứng những nhu cầu đó.

Càng đáp ứng mong đợi của khách hàng, bạn càng có nhiều cơ hội để họ mua hàng của bạn, giới thiệu bạn với người khác và quay lại lần nữa trong tương lai.

Product (sản phẩm) là yêu tố đầu tiên của 4P Marketing

Một số điểm quan trọng cần xem xét khi thiết kế sản phẩm bao gồm:

Sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng

Sản phẩm của bạn sẽ được sản xuất hàng loạt và giống nhau cho mọi người mua, hay bạn sẽ cung cấp một sản phẩm riêng biệt tùy theo nhu cầu khách hàng?

Sản phẩm bạn
Sản phẩm của bạn có phải là:

  1. Loại hàng tiện dụng (convenience good): thứ mà mọi người thường phải mua thường xuyên với chi phí thấp (kem, tạp chí, thuốc lá, nước, …)
  2. Loại hàng mua sắm (shopping good): thứ họ sẽ cân nhắc mua sắm và so sánh các sản phảm thuộc các thương hiệu khác nhau (đồ nội thất, quần áo, thiết bị điện tử, …)
  3. Loại hàng đặc biệt (specialty good): thứ đặc biệt họ sẽ chỉ mua vài lần, như một món quà đắt tiền hoặc mặt hàng xa xỉ (xe máy, đồ cổ, bộ sưu tập tranh, …)
  4. Loại hàng thụ động (unsought good): thứ mà người tiêu dùng không hề biết đến và cũng không mong muốn mua chỉ trừ khi trường hợp đặc biệt (bảo hiểm tai nạn, dịch vụ mai táng, bình chữa cháy, …)

Hiểu rõ sản phẩm của bạn phù hợp với loại nào rất quan trọng trong việc xác định cách định giá, bán ở đâu và làm thế nào để quảng bá nó.

Sản phẩm mới hoặc đã tồn tại trên thị trường

Nếu sản phẩm mà bạn sẽ bán là sản phẩm mới, bạn sẽ phải giáo dục thị trường, thuyết phục mọi người rằng họ cần nó và tạo ra một nhu cầu cho sản phẩm.
Nếu bạn đang tạo ra phiên bản cải tiến cho một sản phẩm đã có sẵn, bạn cần cho mọi người thấy rằng nó tốt hơn về tính năng hoặc có giá rẻ hơn so với mặt hàng đối thủ đang cung cấp.

Kiểm tra sản phẩm:
Đôi khi, một lỗi nào đó (dù lớn hay nhỏ) về sản phẩm cũng có thể khiến mọi người thất vọng, khiến doanh thu giảm sút.
Hãy chắc chắn sản phẩm bạn sắp tung ra thị trường có được phản hồi tốt từ những người phù hợp với hồ sơ khách hàng tiềm năng của bạn.

Dưới đây là các câu hỏi gợi ý mà bạn có thể áp dụng:

  • Sản phẩm có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng?
  • Sản phẩm cần có tính năng gì để đáp ứng những nhu cầu trên?
  • Khách hàng sẽ sử dụng sản phẩm như thế nào?
  • Vẻ ngoài, bao bì của sản phẩm trông ra sao?
  • Khách hàng có thể trải nghiệm thử sản phẩm trước khi mua hay không?
  • Kích cỡ, màu sắc, tên của sản phẩm có thu hút sự chú ý?
  • Sản phẩm có gì khác biệt so với đối thủ?

Giao diện website được ví như “bao bì” sản phẩm nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng. Còn UX lại có vai trò giúp nâng cao trải nghiệm & sự hài lòng người dùng trên webiste.

>>> Vậy tối ưu UX như thế nào? Tìm hiểu ngay qua bài viết “UX là gì? 6 Chỉ số UX quan trọng” của GTV SEO.

2. Price

Bạn có thể tính phí bao nhiêu cho sản phẩm của mình?

Chi phí mà bạn bán sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm bán được.

  • Nếu giá của bạn quá thấp, điều đó có thể khiến khách hàng nghĩ sản phẩm có chất lượng kém hay bạn sẽ có ít lợi nhuận hơn.
  • Nếu giá của bạn quá cao, khách hàng có thể mua ít hơn hoặc mua với số lượng nhỏ hơn.
Chi phí sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng sản phẩm bán ra

Để xác định chi phí sản phẩm, bạn nên xem xét:

  • Chi phí của sản phẩm (gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi)
  • Giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
  • Số tiền khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm của bạn

Biết các yếu tố trên sẽ giúp bạn xác định lợi nhuận thu về từ hàng hóa hoặc dịch vụ của bạn.

Căn cứ vào thị phần, độ cạnh tranh, một số câu hỏi dành cho bạn giúp xác định giá cả cho sản phẩm bao gồm:

  • Giá trị mà sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng là gì?
  • Có nên giảm giá cho một phân khúc khách hàng cụ thể hay không?
  • Mức giá của bạn đang cao hay thấp hơn so với đối thủ?
  • Hình thức thanh toán (trả tiền mặt hay trả thẻ) và thời hạn thanh toán (trả một lần hay trả hàng tháng)

3. Place

Mọi người sẽ mua sản phẩm của bạn ở đâu?

Địa điểm (Place) là nơi bạn sẽ bán sản phẩm và cách bạn sẽ phân phối nó.

  • Bạn sẽ bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng, hay bạn sẽ giao cho các đại lí hoặc nhà phân phối, những người sẽ bán nó thay bạn?
  • Nếu bạn tự bán sản phẩm, bạn sẽ bán qua Internet, qua mail hay tại một cửa hàng?
  • Địa điểm bạn chọn có thuận tiện để khách hàng tiềm năng ghé qua mua hàng không?

Cho dù bạn mới bắt đầu kinh doanh, việc xem xét các phương thức phân phối mới,  hoặc cố gắng bán sản phẩm của mình ra nước ngoài có thể sẽ hữu ích với bạn.

  • Lựa chọn và thiết lập địa điểm:Cố gắng quyết định nơi đặt doanh nghiệp của bạn và làm thế nào để nó ổn định ngay khi bạn đến đó? Hãy xem xét những lựa chọn của bạn.
  • Quản lý chuỗi cung ứng:Quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng có thể giúp bạn tạo ra một quy trình liền mạch từ lúc chuẩn bị sản xuất cho đến khi giao hàng và tiêu thụ
  • Xuất khẩu: Phát triển công ty của bạn bằng cách kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ở nước ngoài.

Để khách hàng mua hàng của bạn, họ cần phải biết về nó, có ấn tượng tích cực và tin chắc rằng họ cần hoặc muốn sản phẩm.

Có rất nhiều chiến thuật bạn có thể sử dụng để quảng bá sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng, bao gồm:

  • Quảng cáo truyền thống trên truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, trên báo chí hoặc tạp chí
  • Quảng cáo trên Internet, social media và các kỹ thuật quảng cáo online khác
  • Tham gia các triển lãm/hội chợ thương mại và các sự kiện
  • In tờ rơi quảng cáo
  • Marketing trực tiếp qua điện thoại (telemarketing), thư và e-mail

Xác định phương pháp nào phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào ngân sách và khách hàng tiềm năng của bạn.

Bạn phải chắc chắn rằng bạn đang quảng cáo sản phẩm mình ở nơi mọi người sẽ nhìn thấy nó (vd: mặt tiền đường lớn, khu trung tâm, internet), và đó là nơi thu được lợi nhuận cao nhất.

Bao bì sản phẩm cũng là một phần quan trọng trong chiến thuật quảng bá, đặc biệt nếu sản phẩm mà bạn trưng bày được đặt trên kệ cạnh sản phẩm đối thủ cạnh tranh.

Bạn cần suy nghĩ về:

  • Đối thủ cạnh tranh của bạn đóng gói sản phẩm như thế nào?
  • Loại bao bì thiết kế nào (màu sắc, kiểu dáng, chất liệu) sẽ thu hút khách hàng tiềm năng của bạn?
  • Mọi người có thể xem tính năng và lợi ích của sản phẩm bằng cách xem bao bì hay không?
  • Các yêu cầu về bao bì nhãn hàng là gì?

Thông điệp sử dụng và hình ảnh thương hiệu bạn phát triển rất quan trọng trong việc khiến mọi người biết đến và yêu thích sản phẩm mà bạn đang kinh doanh. Cụ thể:

  • Thông điệp của bạn cần thuyết phục người tiêu dùng rằng họ cần hoặc nên mua sản phẩm, và nó sẽ mang lại cho họ những giá trị cần thiết.
  • Thương hiệu của bạn phải đủ hấp dẫn để họ nhớ đến nó và nghĩ về sản phẩm, doanh nghiệp khi đưa ra quyết định mua hàng của bạn hoặc giới thiệu sản phẩm cho bạn bè của họ.
7p trong marketing

7P TRONG MARKETING

– Mô Hình Nâng Cấp Hơn Từ 4P –

6 bước phát triển 4P trong Marketing Mix

Óc sáng tạo và khả năng nắm bắt được xu hướng là hai trong số những yêu cầu cần phải có của một Marketing Manager.

Nhưng chỉ dựa vào 2 yếu tố này thì có thể dẫn đến việc các sản phẩm mới đầy sáng tạo có thể không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

Để có thể thành công, marketing mix cần phải dựa trên việc nghiên cứu rõ yếu tố 4P trong marketing, đồng thời kết hợp với sự đổi mới thông qua 7 bước sau:

#1. Xác định Điểm bán hàng độc nhất

Unique selling point (USP hay Điểm bán hàng độc nhất) là những giá trị mà chỉ có riêng sản phẩm/dịch vụ của bạn mới có được.

Đây chính là điểm khác biệt giúp bạn nổi bật hơn so với các đối thủ.

Thông qua các khảo sát người tiêu dùng, tìm cách đáp ứng được nhu cầu của họ, bạn sẽ biết xác định được đâu là đặc điểm hoặc tính năng chính của sản phẩm giúp nó được nhiều người yêu thích.

#2. Thấu hiểu khách hàng

Xác định khách hàng của mình thông qua các câu hỏi:

  • ai là người sẽ mua sản phẩm?
  • nỗi đau / vấn đề mà họ đang gặp phải là gì?
  • họ mong muốn một sản phẩm như thế nào?

Hiểu được nhu cầu khách hàng sẽ giúp bạn đưa ra các offer đúng với insight vào đối tượng mà mình hướng tới, từ đó marketing hiệu quả hơn.

#3. Tìm hiểu đối thủ

Chi phí và các lợi ích đi kèm như giảm giá, bảo hành, ưu đãi đặc biệt, … của đối thủ phải được xác định và phân tích đánh giá kĩ lưỡng.

Công việc này sẽ giúp bạn đưa ra mức giá cho sản phẩm của mình một cách thực tế, khách quan nhất phù hợp với người tiêu dùng.

#4. Đánh giá các kênh phân phối và địa điểm mua hàng

Đến bước này, người làm marketing cần tìm hiểu được:

  • Khách hàng tiềm năng thường mua hàng ở đâu?
  • Họ thường sử dụng kênh social nào?

Việc chọn lựa kênh phân phối và hình thức marketing cần phải được cân nhắc kĩ lưỡng. Vì nhiều kênh Internet online (như Facebook, website, Youtube, …) có thể target số lượng khách hàng lớn trên phạm vi rộng.

Trong khi đó, nếu sản phẩm chỉ phục vụ một thị trường nhất định, marketer thường sẽ tập trung đẩy mạnh kênh/khu vực địa lý cụ thể.

#5. Phát triển chiến lược truyền thông (Promotion)

Dựa trên việc xác định đối tượng khách hàng tiềm năng và thiết lập mức giá cho sản phẩm, đến bước này, chiến lược truyền thông marketing cần được thực hiện.

Dù sử dụng bất kỳ phương thức quảng cáo nào cũng cần phải đảm bảo tính thu hút khách hàng tiềm năng, đồng thời các tính năng và lợi ích của sản phẩm được làm nổi bật, dễ hiểu.

#6. Kết hợp các yếu tố và kiểm tra tổng thể

Đến bước này, bạn cần phải xem xét các yếu tố trên khớp với nhau như thế nào?

Vì cả 4 yếu tố trong 4P Marketing đều bị phụ thuộc và có liên quan mật thiết đến nhau, kết hợp với nhau tạo nên một chiến lược thành công.

  • Các kênh phân phối, kênh marketing có củng cố giá trị của sản phẩm hay không?
  • Tài liệu quảng cáo có phù hợp với kênh phân phối được đề xuất?

Ngay trong phần kế tiếp, tôi sẽ cung cấp đến bạn một case study cụ thể để bạn có thể hiểu rõ hơn một cty áp dụng 4P Marketing như thế nào!

Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Việc thực hiện Marketing Mix đã góp phần rất lớn trong việc tăng hiệu quả hoạt động lẫn doanh thu của McDonald trên thị trường thức ăn nhanh toàn cầu.

Trong ví dụ dưới đây, tôi sẽ cho bạn thấy được cách mà McDonald đã áp dụng 4P marketing vào trong việc kinh doanh của mình!

Sản phẩm (Product)

Là một chuỗi của hàng chuyên phục vụ thức ăn nhanh, Menu của McDonald có đầy đủ đồ ăn lẫn thức uống, gồm các dòng sản phẩm chính:

  • Hamburgers và sandwiches
  • Gà rán & cá
  • Salad
  • Đồ tráng miệng
  • Sữa lắc
  • Đồ ăn sáng
  • McCafé
Sản phẩm đa dạng trong menu của McDonald

Trong 4P, sản phẩm (product) là yếu tố quyết định cơ bản của thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp của McDonald. Bởi McDonald nổi tiếng và được biết đến với sản phẩm hamburgers của nó!

Tuy nhiên, McDonald ngày càng mở rộng và đa dạng hóa menu của mình theo thời gian với gà rán, cá, thức uống, đồ tráng miệng và đồ ăn sáng.

Trong khi đa dạng hóa dòng sản phẩm cung cấp, cty luôn đáp ứng nhu cầu của thị trường và phân tán rủi ro trong kinh doanh khi không phụ thuộc vào một hoặc một vài phân khúc thị trường. Yếu tố này đã chỉ ra rằng McDonald không chỉ đổi mới sản phẩm để thu hút nhiều khách hàng hơn mà còn giúp nguồn doanh thu ổn định hơn rất nhiều.

Địa điểm phân phối (Place)

Tại phần này, tôi sẽ cho bạn thấy các địa điểm được McDonald chọn lựa để cung cấp sản phẩm đến khách hàng và làm thế nào khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm.

McDonald phân phối sản phẩm qua các kênh phân phối như:

  • Nhà hàng McDonald
  • Kiốt
  • McDonald Mobile App
  • Trang web như Foody, …
kiosk của McDonald tại Hàn Quốc

Trong các kênh phân phối này thì nhà hàng McDonald tạo ra được nguồn doanh thu lớn nhất. Ở nước ngoài, nhiều nhà hàng còn tạo ra một kiot để bán các sản phẩm vào những dịp đặc biệt tại sân vận động, …

McDonald Mobile App giúp khách hàng dễ dàng truy cập thông tin và mua sản phẩm, đồng thời cũng tích lũy điểm thành viên, tìm ra cửa hàng McDonald gần nhất.

Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể order qua website chuyên phục vụ order như Foody, GoViet, GrabFood chẳng hạn.

Quảng cáo (Promotion)

McDonald sử dụng các chiến thuật marketing để tiếp cận và trò chuyện với khách hàng tiềm năng của mình.

Ví dụ, để cung cấp thông tin về món mới đến khách hàng và thuyết phục họ mua nó, McDonald sử dụng kết hợp các hình thức sau:

  • Chạy quảng cáo
  • Chương trình khuyến mãi
  • Public Relations
  • Marketing trực tiếp (Direct Marketing)

Chạy quảng cáo là một trong những chiến thuật đáng chú ý nhất của McDonald. Không chỉ sử dụng TV, tờ rơi in ấn, McDonald còn sử dụng các phương tiện truyền thông khác để truyền đi thông điệp quảng cáo của mình.

VD: McDonald cung cấp phiếu giảm giá và tặng quà kèm theo cho một số sản phẩm nhất định để thu hút nhiều người tiêu dùng hơn.

Ngoài ra, các hoạt động quan hệ công chúng như tổ chức từ thiện Ronald McDonald House cũng giúp tăng giá trị thương hiệu.

Đôi khi, McDonald cũng marketing trực tiếp tại các tham dự vào các sự kiện cộng đồng, bữa tiệc lớn, …

Giá cả (Pricing)

Với mục tiêu tối đa lợi nhuận và số lượng hàng được bán đi, McDonald sử dụng kết hợp các chiến lược về giá cả như sau:

  • Định giá theo gói (bundle pricing)
  • Định giá theo tâm lý

Trong chiến lược định giá theo gói, McDonald cung cấp các combo món ăn được giảm giá nhiều hơn so với việc mua riêng từng món.

Ví dụ, khách hàng có thể chọn lựa combo Happy Meal gồm gà rán, burger, nước ngọt để tiết kiệm chi phí.

Mặt khác, chiến thuật định gía theo tâm lý với 99.000đ thay vì làm tròn sang 100.000đ, cũng giúp người tiêu dùng mua thức ăn nhiều hơn.

Liệu chiến dịch marketing sản phẩm/ dịch vụ của bạn có đủ thu hút khách hàng? Áp dụng 4P trong Inbound Marketing sẽ là giải pháp hữu hiệu cho bạn!

Lời kết:

Trong bài viết này, tôi đã đi rất chi tiết tất cả những thông tin bạn cần biết về 4P trong marketing.

Hy vọng sau bài viết, bạn sẽ tìm được câu trả lời cho 4P trong marketing là gì và hơn hết là biết cách vận dụng nó trong chiến dịch marketing & kinh doanh của mình.

Suy nghĩ của bạn là gì? Hãy cho tôi biết cách bạn đã áp dụng mô hình 4P marketing này và thành công ra sao nhé!

Chúc bạn thành công!

Tìm hiểu thêm:

Mô hình kinh doanh là gì? 30 Loại hình kinh doanh bạn cần biết

Dịch vụ SEO TPHCM – Đột phá doanh nghiệp bạn với lượng truy cập từ Google.

Categories
Marketing

Landing Page là gì? Hướng dẫn tạo landing page đẹp cho website

Có thể bạn từng nghe qua cụm từ “Landing Page” (trang đích) và tầm quan trọng của nó. Nhưng có lẽ bạn chưa từng tìm hiểu lý do tại sao nó lại quan trọng như vậy.

Vậy tại sao trang landing lại quan trọng với công việc kinh doanh của bạn?

Cùng tìm hiểu xem landing page là gì và cách sử dụng landing page để phát triển công việc kinh doanh. Chúng tôi cũng sẽ đưa ra các mẫu landing page sẽ truyền cảm hứng ngay lập tức cho bạn.

Landing Page là gì?

Landing Page là trang duy nhất được tối ưu hóa để chuyển đổi khách truy cập thành khách hàng. Thực chất, landing page có thể chứa bất kỳ nội dung nào nhưng mục tiêu cuối cùng vẫn là sự chuyển đổi.

Sử dụng thành công landing page đẹp sẽ giúp đạt được mục tiêu chuyển đổi lượng truy cập từ người dùng thụ động thành chủ động.

Landing page là một công cụ tạo ra khách hàng tiềm năng. Nó cũng chính là bước thứ hai trong phễu bán hàng của bạn.

Bước đầu tiên thường là các phương tiện truyền thông, email marketing, hoặc chiến dịch marketing công cụ tìm kiếm.

landing page la gi
Tìm hiểu khái niệm landing page là gì

Ví dụ cụ thể

Bạn đang kinh doanh dịch vụ chăm sóc và điều trị thú cưng. Và bạn đưa ra quyết định quảng cáo cho dịch vụ mới bằng cách chạy một chiến dịch marketing quảng cáo trên Facebook.

Mục tiêu bạn nhắm đến người xem là các chủ sở hữu thú cưng. Và quảng cáo đó sẽ liên kết về landing page có phiếu giảm giá đặc biệt cho những người đăng kí Facebook mới.

Những người yêu thích sẽ nhấp vào địa chỉ liên kết trong quảng cáo của bạn và đi đến landing page này. Nó tối ưu hóa để chuyển đổi từ khách hàng chỉ quan tâm thành khách hàng tiềm năng có nhu cầu mua một sản phẩm nào đó.

Sau khi nhập email của mình, họ sẽ nhận được phiếu giảm giá. Sau đó, sẽ chuyển đổi từ khách truy cập thành khách hàng tiềm năng (nhưng họ chưa thực sự mua hàng).

landing page mẫu
Đây là một mẫu cấu trúc landing page đẹp

Landing page – trang đích hoạt động giống như nhân viên kinh doanh bán hàng đang thuyết phục khách truy cập tiếp tục thực hiện những hành động như yêu cầu của bạn.

Landing page không giống như trang chủ

Vậy bản chất của landing page là gì? Tại sao tôi lại nói landing page không giống trang chủ?

Trang chủ giống như trung tâm thông tin khái quát chung khi giới thiệu thương hiệu của bạn cho khách truy cập. Do đó, trang chủ sẽ liên kết với một số trang khác liên quan đến thương hiệu của bạn.

  • Trang “About” – thông tin doanh nghiệp
  • Hoặc trang dịch vụ
  • Trang cam kết
  • Thông tin liên hệ

Việc thiết kế Landing page lại cực kì tập trung vào một mục tiêu duy nhất – mục tiêu chuyển đổi khách truy cập.

Hầu hết các trang landing page đều không có các liên kết để giúp giảm thiểu những phiền nhiễu có thể khiến người dùng thoát khỏi trang. Bởi landing page chỉ nên dẫn người dùng theo hướng chuyển đổi.

thiết kế landing page hiệu quả
Cấu trúc của landing page sẽ giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi

Những tên khác của landing page là gì?

Có rất nhiều từ đồng nghĩa với landing page. Dưới đây là một số từ phổ biến:

  • Trang ưu đãi miễn phí
  • Trang quà tặng
  • Hoặc trang tìm kiếm khách hàng tiềm năng
  • Trang cung cấp thông tin

Bất kể gọi là gì, thì landing page đều bao gồm 3 điểm chung cơ bản như sau:

  • Là trang duy nhất
  • Có mục tiêu duy nhất – mục tiêu chuyển đổi, cung cấp thông tin
  • Có CTA (call to action – Lời kêu gọi) rõ ràng

Các loại landing page website

Có 3 loại landing page cơ bản sau:

các loại landing page
3 loại landing page cơ bản

1. Landing page đăng ký

Landing page đăng ký được thiết kế nhằm mục đích thu thập thông tin khách hàng tiềm năng. Khách hàng sẽ hoàn thành biểu mẫu trong mẫu landing page này để đăng ký sản phẩm/dịch vụ.

GTV cũng có những trang đăng ký dịch vụ tương tự vậy, bạn có thể tham khảo:

Các landing page đăng ký thuyết phục sẽ gồm những nội dung cơ bản như sau:

  • Yếu tố trực quan: Bạn nên sử dụng hình ảnh/ video bắt mắt, thu hút sự chú ý của khách truy cập.
  • Tiêu đề rõ ràng: Tiêu đề cần rõ ràng và giải thích nội dung của trang. Bên cạnh đó, tiêu đề còn đưa ra lý do tại sao khách truy cập nên chú ý.
  • Có nội dung: Tập trung vào những lợi ích (bên cạnh việc đề cập đến tính năng). Bạn có thể đưa ra những ưu đãi, sản phẩm/ dịch vụ, giải pháp vấn đề của khách truy cập.
  • Mẫu đơn đăng ký: Landing page đăng ký của bạn không thể thiếu biểu mẫu đăng ký. Đó là phần thiết yếu của trang. Bạn nên thiết kế biểu mẫu đăng ký dễ nhìn và dễ điền vào.
  • Nút call to action: Nút CTA thường xuất hiện dưới cùng của biểu mẫu. Nhưng bạn vẫn có thể chèn CTA xen kẽ trong nội dung của trang landing page. Nó là một lệnh kêu gọi hành động nhằm hướng dẫn người đọc những việc tiếp theo cần làm.
  • Review đánh giá từ mạng xã hội. Cho dù đã có nhiều lời chứng thực hoặc nhiều nút chia sẻ trên social media thì bạn cũng nên đưa ra những bằng chứng đáng tin cậy trên trang landing page của mình. Để dựa vào đó, mọi người nhìn thấy chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ của bạn.

Ví dụ, bạn đưa ra các review của những người dùng trước hoặc kết quả đạt được trên trang landing page.

landing page đăng ký
Review của người dùng qua landing page đăng ký

Các landing page đều được tối ưu hóa để giúp khách truy cập đăng ký nhanh chóng.

2. Landing page trung gian chuyển đổi

Landing page trung gian chuyển đổi được tối ưu hóa là bước tiếp theo để tạo ra doanh số.

Loại landing page này dẫn khách hàng tiềm năng chuyển hướng đến trang chuyển đổi chính. Không cần phải thiết kế biểu mẫu cho landing page trung gian chuyển đổi.

Tuy nhiên, cần có nút call to action hoặc link hướng dẫn những bước tiếp theo cho khách truy cập.

Và Landing page trung gian chuyển đổi nhằm cung cấp thông tin cho khách truy cập. Đôi khi, bạn không muốn hướng khách truy cập từ các mẫu quảng cáo đến biểu mẫu đăng ký, bạn muốn giới thiệu đầy đủ về sản phẩm của mình. Và minh họa những giải pháp tốt nhất cho khách truy cập.

Trong landing page trung gian chuyển đổi, bạn có thể miêu tả sản phẩm/dịch vụ và trả lời những câu hỏi thường gặp, hiển thị sản phẩm thực tế. Sau đó, sau khi click qua, khách truy cập sẽ thấy bản demo/biểu mẫu đăng ký hoặc trang thanh toán.

Landing page trung gian chuyển đổi sẽ thành công nếu nó khiến người dùng thực hiện những click tiếp theo.

landing page trung gian chuyển đổi
Các mẫu dành cho landing page trung gian

3. Landing page tham khảo

Các landing page tham khảo thường được tạo ra để kéo khách truy cập từ các công cụ tìm kiếm. Cũng như cung cấp đầy đủ thông tin bổ ích cho họ.

Loại landing page này có thể là một trang đơn, độc lập, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ. Nó cũng có thể là tập hợp các trang đơn trong một trang web lớn hơn.

Lợi ích của landing page là gì?

Landing page là một trong những yếu tố quan trọng nhất của marketing online. Chắc chắn là bạn cần một website, cũng như phương tiện truyền thông xã hội. Nhưng đôi khi bạn cũng cần rất nhiều landing page.

Vậy thì lợi ích của Landing page là gì? Lý do khiến rất nhiều doanh nghiệp cần sử dụng landing page là gì?

Nếu bạn muốn chuyển đổi sự quan tâm, hãy chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành người trực tiếp ra quyết định mua hàng.

lợi ích landing page
Landing page mang lại rất nhiều lợi ích

Landing page giúp phân lập thông điệp của bạn.

Có thể bạn nghĩ:

  • Bạn sẽ không thể làm được điều đó với website của chính bạn.
  • Hoặc bạn chỉ có một liên kết trên website để marketing sản phẩm này.

Dưới đây là một số lý do khiến bạn không thể có một chiến lược tốt:

Nếu một khách truy cập quan tâm nhấp vào trang chủ từ một quảng cáo, họ sẽ ngay lập tức cảm thấy choáng ngợp. Họ sẽ nghĩ rằng họ nên nhấp vào cái gì để nhận những ưu đãi đặc biệt? Những ưu đãi đó là gì?

Họ sẽ nhanh chóng thấy khó chịu và rời khỏi trang của bạn mà không làm theo bất kỳ lời kêu gọi hành động mà bạn mong muốn. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể chuyển đổi những khách truy cập mới mà bạn phải trả tiền.

Tuy nhiên, nếu bạn có một giao diện landing page đẹp và tối ưu tốt, bạn có thể dẫn khách truy cập đến ngay trang đó.

Cho dù là landing page đăng ký, hay trung gian chuyển đổi hay landing page tham khảo, khách truy cập sẽ có thể truy cập ngay lập tức vào những thứ họ thực sự quan tâm. Họ không cần phải tìm kiếm quá lâu mới có được thứ họ cần.

Liên kết đến landing page tối ưu sẽ tăng tỷ lệ chuyển đổi.

tỉ lệ chuyển đổi landing page
Tỉ lệ conversion của landing page

Những việc bạn có thể làm với landing page là gì?

Landing page giúp:

Tạo dựng danh sách email

Tìm kiếm một cách đơn giản và nhanh chóng để xây dựng danh sách email.

Hãy làm theo các bước:

#1: Tạo ra một landing page đăng ký với mục tiêu xây dựng danh sách đăng ký email.

#2: Thêm một số thông tin có thể khiến khách truy cập quan tâm và thấy hữu ích. (ví dụ: Cung cấp cho họ kiến thức hữu ích nhưng miễn phí)

#3: Quảng cáo cho landing page khắp mọi nơi. Ví dụ trên các mạng xã hội tự nhiên và trả phí, blog của bạn, …

Và kết quả là danh sách email của bạn sẽ phát triển rất nhanh chóng. Bạn cũng có thể xây dựng danh sách sẵn trên các trang sắp ra mắt trước khi chúng được chính thức ra mắt công khai.

Sử dụng landing page cho cuộc thi

Nếu tổ chức cuộc thi, bạn cần có một landing page để tạo sự thích thú, mang tính giáo dục và thu thập các tài khoản đăng ký. Bạn có thể sử dụng các nút chia sẻ trên social media (Facebook, Instagram, …) để khuyến khích những người tham gia chia sẻ cuộc thi này với những người bạn khác.

Landing page bán hàng trực tiếp

Thiết kế landing page hiệu quả cho mỗi một sản phẩm sẽ nâng cao khả năng quyết định mua hàng của người dùng hơn. Bạn có thể tạo nút hành động “Mua ngay’ để thúc đẩy khách truy cập đưa ra quyết định mua hàng.

Tạo landing page xây dựng mối quan hệ

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng. Landing page có thể bắt đầu cuộc trò chuyện với khách hàng của bạn. Ví dụ như, tạo landing page liên kết đến những nội dung hữu ích trên blog của bạn hoặc những trang có chứa những nguồn tài nguyên có thể tải xuống được. Điều này giúp xây dựng niềm tin với đối tượng mục tiêu của bạn.

Các trường hợp cần tạo landing page

Bạn vừa có được câu trả lời cho câu hỏi landing page là gì? Và bạn cũng vừa mới biết được lợi ích của landing page và cách xây dựng nó.

Vậy các trường hợp cần tạo landing page là gì? Để tôi giới thiệu ngay đây!

Tạo landing page đẹp để thu thập email

Điều đầu tiên và quan trọng nhất chính là landing page có thể được sử dụng để thu thập email.

Nếu bạn đang bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, hãy thu thập email từ những nơi hoàn hảo. Sau đó, bạn có thể marketing trực tiếp với các khách hàng tiềm năng qua email của họ.

Hoặc bạn có thể sử dụng danh sách email này để nhắm đến khách hàng mục tiêu. Điều này mang lại hiệu quả cao hơn so với quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

lead generation là gì
Có thể dùng landing page để thu thập thông tin

Thiết kế landing page bán hàng để thu thập thông tin khách hàng

Các trang landing page bán hàng có thể hoạt động như các nguồn thu thập dữ liệu. Nếu bạn muốn thu thập thêm các thông tin từ khách hàng có tiềm năng (không chỉ email), hãy xem xét sử dụng landing page và form opt-in (biểu mẫu).

Sau đó, bạn có thể sử dụng những thông tin đó để xây dựng mối quan hệ với họ, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng trung thành.

Tạo landing page đẹp để tối ưu SEO

Bạn có thể sử dụng hiểu biết của mình về cách tạo landing page (phổ biến hơn hết là cách tạo landing page WordPress) để tăng cường SEO trong việc gia tăng xếp hạng website trên Google. Tối ưu hóa trang sẽ không có mất phí như PPC hay chạy quảng cáo trên phương tiện truyền thông.

PPC (Pay-per-click) là một mô hình marketing trên internet phải trả phí mỗi các quảng cáo của bạn được nhấp chuột.

Chạy quảng cáo trên Google hay sử dụng landing page?

Thông thường, quảng cáo PPC hướng người dùng về landing page thay vì trang chủ. Các landing page sẽ có được khả năng tăng tỷ lệ chuyển đổi cao hơn cũng như tỷ lệ người dùng đưa ra quyết định mua hàng sẽ cao hơn. Bạn có thể nhắm đến các sản phẩm cụ thể hoặc các chương trình khuyến mãi.

Khi ai đó nhấp vào quảng cáo, ngay lập tức sẽ được chuyển đến trang được thiết lập để chuyển đổi. Bạn hoàn toàn có thể đo lường hiệu quả của Landing Page đó thông qua công cụ Google Analytics.

Tạo landing page để kết nối với quảng cáo trên social media

Giống như xây dựng một landing page cho quảng cáo Google, xây dựng một trang liên kết với quảng cáo trên social media cũng có thể tối đa hóa chuyển đổi. Cung cấp cho khách hàng một trang miễn phí thu hút ánh mắt của họ.

Và sau đó, họ có thể nhanh chóng và dễ dàng chuyển đổi hoặc đưa ra quyết định mua hàng.

Tìm hiểu thêm: Social media marketing: 7 Bước xây dựng chiến lược marketing

Landing page là một phần trong website

Nếu bạn muốn có một website chuyên nghiệp, đầu tiên hãy xem xét xây dựng landing page. Landing page được xem như là một phần trong website của bạn có thể thu thập khách hàng có tiềm năng.

Tại sao lại landing page có thể làm được điều đó?

Tại vì nó chính là nơi mà khách hàng dừng lại để xem. Xây dựng một landing page đơn giản để nắm bắt khách hàng có tiềm năng hoặc cung cấp cho khách hàng thông tin tạm thời để giữ chân họ.

Thiết kế landing page đẹp cung cấp thêm thông tin chi tiết

Những quảng cáo trên Facebook có truyền đạt hết những gì bạn muốn nói? Tất nhiên là không đủ rồi!

Landing page được sử dụng để cung cấp thêm thông tin chi tiết. Quảng cáo Facebook có thể được sử dụng để điều hướng người dùng về landing page có chứa đầy đủ thông tin hơn. Nội dung nơi đây cần sáng tạo, lôi cuốn và thậm chí là có chút dí dỏm.

Đừng viết những nội dung quá dồn dập, hãy chắc chắn rằng những nội dung đó sẽ giúp chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự.

Nếu bạn muốn dẫn họ đến nhiều landing page, chỉ cần một lần nhấp chuột cho đến khi họ chuyển đổi thành khách hàng thực sự.

Sử dụng landing page đưa ra các chương trình ưu đãi đặc biệt

Bạn có thể tạo một landing page mới cho mọi quảng cáo bạn đang chạy. Hoặc bạn có thể thiết kế landing page cho những phiếu giảm giá hoặc chương trình ưu đãi đặc biệt.

Đồng thời, bạn có thể xây dựng một trang trên website để quảng cáo, nhưng bạn có muốn theo dõi sự chuyển đổi không? Landing page là trang trực tiếp, hướng đến mục tiêu chuyển đổi và chứa những thông tin cần thiết cho chuyển đổi.

Cung cấp bản dùng thử miễn phí

Cung cấp bản dùng miễn phí cho sản phẩm của bạn. Landing page được sử dụng để giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Người dùng sẽ chỉ có một tùy chọn có sẵn để bắt đầu dùng miễn phí.

Bạn có thể thiết kế một trang tương tự như landing page website.

Nhưng thông tin trên trang này dễ gây phiền nhiễu cho người dùng bằng các thanh điều hướng phức tạp với nhiều bước thực hiện. Nếu các thanh điều hướng có thiết kế trực tiếp, rõ ràng sẽ dễ dàng đo lường được mức độ chuyển đổi hơn cho bạn.

Đưa ra sự tương đồng với quảng cáo

Sự tương đồng với quảng cáo nghĩa là quảng cáo của bạn tương tự như trang mà nó liên kết đến. Thay vì liên kết đến một trang trên website không có sự phù hợp với quảng cáo của bạn, hãy tạo một landing page tương tự nó.

Bạn có thể sử dụng cùng hình ảnh, phong cách, màu sắc và nội dung trong quảng cáo của bạn. Điều quan trọng là quảng cáo phải tương tự với landing page để người dùng có thể cảm nhận được họ đang vào đúng nơi.

Nó cũng có thể tạo sự chuyển tiếp từ quảng cáo sang website một cách mượt mà hơn. Quá trình chuyển tiếp là một dấu hiệu cho thấy người dùng có thể trải nghiệm với tư cách là khách hàng của công ty.

Bạn vừa tìm hiểu qua những trường hợp cần thiết để tạo landing page. Vậy làm thế nào để thiết kế được một giao diện landing page hấp dẫn và kích thích người dùng?

Bài viết sẽ tiếp tục giới thiệu bạn chi tiết 11 kinh nghiệm quý báu để thiết kế landing page chuyên nghiệp và độc đáo không thể bỏ qua!

Cách tạo landing page đẹp: 11 kinh nghiệm đúc kết từ 2000+ thiết kế landing page xuất sắc!

  1. Tạo tiêu đề tập trung vào lợi ích và yêu cầu của người dùng.
  2. Chọn hình ảnh minh họa cho các ưu đãi chất lượng
  3. Viết nội dung hấp dẫn, hướng dẫn khách truy cập làm theo những hành động mong muốn của bạn.
  4. Đưa form biểu mẫu khách hàng có tiềm năng của bạn lên trên cùng.
  5. Thêm CTA- lời kêu gọi hành động rõ ràng và nổi bật.
  6. Đưa ra một ưu đãi liên quan
  7. Chỉ hỏi những thông tin mà bạn thực sự cần (Tùy theo mục đích của bạn. Trong trường hợp của tôi, chỉ cần email + tên của người dùng)
  8. Bỏ đi tất cả các điều hướng phiền phức.
  9. Làm cho các trang của bạn có khả năng phản hồi nhanh hơn.
  10. Tối ưu hóa cho mọi tìm kiếm trên trang.
  11. Đừng quên sử dụng Trang cảm ơn sau khi người dùng điền thông tin.

Chúng tôi sẽ giải thích cụ thể những mục nêu trên:

Tạo tiêu đề tập trung vào lợi ích người dùng

Trong số 10 người truy cập vào trang landing page của bạn thì có ít nhất 7 người sẽ thoát khỏi trang. Để giữ con số đó ở mức thấp thì bạn cần phải cho khách truy cập biết những gì họ sẽ được xem trong vòng vài giây sau khi vào xem trang.

Tiêu đề (headline) chính là thứ đầu tiên mà khách truy cập sẽ thấy. Headline nên truyền đạt rõ ràng và chính xác giá trị của landing page và những ưu đãi, giảm giá mà người dùng có thể nhận được.

Chọn một hình ảnh minh họa cho các ưu đãi

Landing page bắt buộc phải có hình ảnh và nó phải tượng trưng cho các đối tượng mục tiêu của bạn.

Mục đích của hình ảnh là để truyền đạt cảm giác – nó sẽ minh họa cho cảm giác của khách truy cập khi họ nhận được những ưu đãi. Theo tôi nhận thấy, hình ảnh sẽ mang lại hiệu quả cao hơn các hình thức khác.

Viết nội dung hấp dẫn

Đừng dành tất cả thời gian chỉ để tạo ra một headline hoàn hảo và hình ảnh lý tưởng.

Nội dung trên landing page của bạn phải rõ ràng, súc tích, hướng dẫn khách truy cập thực hiện những hành động mà bạn muốn họ hoàn thành.

Và nội dung hấp dẫn cũng chính là một cách thức nói chuyện trực tiếp với khách truy cập. Nên dùng các đại từ “bạn”, “của bạn” để tạo cảm giác thân thiện, dành riêng cho khách hàng của bạn.

Đưa biểu mẫu khách hàng tiềm năng của bạn lên trên cùng

Form đăng ký phải dễ truy cập khi khách hàng có tiềm năng muốn chuyển đổi. Chắc chắn là bạn không muốn:

Họ phải tìm kiếm và rà soát khắp landing page của bạn chỉ để tìm kiếm ưu đãi.

Người dùng sẽ không dành quá nhiều thời gian cho các landing page của bạn trong khi họ có rất nhiều sự lựa chọn tốt hơn ngoài kia.

Đưa biểu mẫu lên đầu trang giúp khách truy cập không phải cuộn xuống để tìm kiếm biểu mẫu. Điều này có nghĩa là người dùng có thể xem ngay khi vừa truy cập vào trang.

Đây có thể là một biểu mẫu hoặc một liên kết theo anchor text đến biểu mẫu. Thậm chí, bạn có thể thiết kế biểu mẫu cuộn theo người dùng khi họ di chuyển xuống dưới trang.

Thêm CTA – lời kêu gọi hành động rõ ràng, nổi bật

CTA landing page
Hãy sử dụng CTA cho các landing page

Lời kêu gọi hành động được cho là yếu tố quan trọng nhất trên landing page của bạn. Đó là một trong những yếu tố khuyến khích người dùng chuyển đổi.

Nút kêu gọi hành động trên landing page cần nổi bật.

Điều này tôi đã nhắc đến trong một bài blog gần đây khi tối ưu UX nâng cao tỉ lệ chuyển đổi. Bạn có thể tham khảo chi tiết. Tuy nhiên, để tôi đề cập lại.

  • Màu sắc: Đơn giản, bạn nên sử dụng những gam màu tương phản với các yếu tố khác trên landing page.
  • Từ ngữ: Nêu rõ ràng những gì mà bạn mong muốn người dùng thực hiện. Nên sử dụng các động từ chỉ hành động như “gửi đi”, “ tải về” hoặc “nhận ngay”.

Đưa ra một ưu đãi liên quan

Landing page như là một phần trong hành trình của khách hàng tiềm năng đi tìm ưu đãi cuối cùng. Giá trị ưu đãi đó có thể là một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó của bạn. Họ phải đổi thông tin cá nhân của mình để nhận được những ưu đãi có giá trị của bạn.

Những ưu đãi đó không những có sức hấp dẫn cao khiến người dùng phải đánh đổi thông tin cá nhân mà còn phải liên quan đến doanh nghiệp của bạn.

Ví dụ như doanh nghiệp của bạn kinh doanh quần áo. Hãy đưa ra một số thông tin như “ 10 cách đơn giản để gấp quần áo gọn gàng vào vali” hoặc “5 cách phối quần áo”. Sau đó, bạn sẽ đề nghị khách tiềm năng mua quần áo của bạn.

Chỉ hỏi những thông tin mà bạn cần

Thường mọi người hay nghĩ thu thập càng nhiều thông tin về khách hàng có tiềm năng càng tốt.

Thế nhưng mức độ hỏi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Cách mà họ biết đến bạn
  • Họ đang ở tại đâu trong quá trình mua hàng
  • Mức độ tin cậy

Hỏi quá ít thông tin mà bạn cần lại khiến bạn khó tiếp cận với khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên hỏi quá nhiều thông tin chi tiết sẽ dễ khiến cho người dùng thoát khỏi landing page mà không để lại bất kỳ thông tin nào.

Chỉ cần thu thập được tên và email là bạn có thể biến người đó thành đối tượng tiềm năng rồi.

thu thập thông tin từ landing page
Form thông tin opt-in trên landing page

Bỏ đi tất cả các điều hướng phiền phức

Nhiệm vụ của landing page là gì? Landing page có một nhiệm vụ duy nhất, đó là…

Chuyển đổi khách truy cập thành khách hàng tiềm năng.

Bất kỳ liên kết cạnh tranh nào, bao gồm internal link ra những trang khác trên website của bạn, cũng sẽ làm rối đi mục tiêu chuyển đổi đó.

Xóa tất cả các liên kết ra trang khác trên trang của bạn để thu hút khách truy cập vào CTA – lời kêu gọi hành động của bạn.

Làm cho trang của bạn có khả năng phản hồi nhanh hơn

Landing page cần có khả năng phản hồi nhanh, phù hợp với trải nghiệm xem của khách truy cập trên các thiết bị khác nhau.

Do vậy, điều cuối cùng bạn cần làm là để biểu mẫu của bạn có thể hiển thị trên thiết bị di động. Cung cấp người dùng cơ hội để chuyển đổi bất kể là họ xem trang của bạn như thế nào trên desktop hay trên màn hình điện thoại.

Tối ưu hóa cho mọi tìm kiếm

Bạn sẽ hướng khách truy cập về landing page của mình thông qua các email marketing, các bài post trên mạng xã hội và những phương thức marketing khác.

Nhưng trang của bạn nên được tối ưu hóa với những từ khóa mục tiêu cho các chiến dịch marketing phải trả phí hoặc những lượt tìm kiếm tự nhiên.

Khi ai đó tìm kiếm từ khóa chính của bạn, họ sẽ tìm thấy landing page của bạn ngay. Tương tự, khi bạn nhắm vào các từ khóa phải trả phí quảng cáo, những từ đó nên xuất hiện trong landing page của bạn.

Đừng quên sử dụng trang cảm ơn

Trang cảm ơn là trang bạn có thể gửi cho các người dùng tiềm năng khi họ hoàn thành biểu mẫu. Hiển thị một tin nhắn cảm ơn trong cùng trang hoặc có thể liên kết đến một trang cảm ơn trên cùng website.

Có nhiều lý do khiến bạn nên thêm lời cảm ơn vào. Bởi vì, trang cảm ơn được sử dụng nhằm 3 mục đích quan trọng như sau:

  1. Cung cấp những ưu đãi có giá trị cao mà bạn đã hứa (thường là những file có thể tải xuống tức thì)
  2. Mang đến cho bạn cơ hội thể hiện sự quan tâm tới khách hàng tiềm năng mới của mình.
  3. Là cơ hội để nói lời cảm ơn khách hàng tiềm năng vì sự quan tâm của họ. Đừng tiếc một lời cảm ơn khi bạn đã dành cả một chặng đường dài để thúc đẩy họ trở thành một khách hàng thực sự.

Các công cụ tạo landing page

1. Google Site

công cụ tạo landing page
Giao diện của Google site

Truy cập https://sites.google.com> tạo Landing page để tạo và thiết kế landing page theo hướng dẫn vô cùng dễ dàng.

Tuy vậy Google site có một điểm hạn chế là Google Site chỉ hỗ trợ tốt trên trình duyệt Chrome và Firefox.

2. Weebly.com

giao diện landing page
Giao diện của weebly

Đây là một trong những công cụ tạo Landing Page có nhiều tính năng tuyệt vời, được sử dụng phổ biến và rộng rãi ở khắp thế giới. Chỉ với thao tác kéo thả, bạn hoàn toàn có thể tự tạo landing page miễn phí.

Tuy nhiên với tài khoản miễn phí thì tên miền sẽ có ‘weebly’ đứng trước, còn với bản thương mại thì bạn có thể tự lựa chọn tên miền tùy ý nhé!

3. WordPress.org

tạo landing page vơi wordpress
Giao diện của WordPress

WordPress.org gần như là sự lựa chọn hàng đầu của các Marketer. Bởi WordPress hỗ trợ nhiều tính năng và có tới hàng triệu giao diện hoàn toàn miễn phí, ngôn ngữ tiếng việt và cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh.

Tuy nhiên nền tảng của WordPress chỉ phù hợp với những người có kiến thức về code/coding.

4. Ladipage

giao diện landing page
Giao diện của Lading Page

Chỉ mới hoạt động từ 2016 nhưng Ladi page là website hỗ trợ tạo Landing Page hoàn toàn mới của Việt Nam khá ấn tượng vì thao tác đơn giản, dễ dàng. Trái với WordPress, khi sử dụng Ladipage, bạn không cần biết nhiều về code mà vẫn có thể thiết kế landing page theo ý mình bằng cách kéo thả dựa trên mẫu có sẵn.

Kết luận

Bây giờ thì bạn đã phần nào hiểu được landing page là gì và công dụng của nó, các yếu tố giúp tạo nên một landing page hiệu quả.

Tôi sẽ cập nhật cho bạn cách thức tạo một landing page hoàn chỉnh trong bài blog tới. Nhớ đón đọc nhé!

Đối với bài viết này, nếu có thắc mắc, comment bên dưới bài viết chia sẻ với tôi nào.

Tham khảo thêm bài viết: CRM là gì? 4 Điều cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng CRM năm 2019